Các đại biểu cho rằng việc đặt tên con theo tiếng nước ngoài là một thực tế đang diễn ra ở nhiều nơi. Nếu không có quy định có thể sẽ gây khó khăn cho cán bộ tư pháp cơ sở trong quá trình làm thủ tục khai sinh, đồng thời cũng không bảo đảm được quyền tự do đặt tên cho con của người dân. VIỄN SỰ Nổi bật
Nguyên tắc, thẩm quyền đặt tên, số hiệu đường bộ Tham vấn bởi Luật sư Phạm Thanh Hữu Chuyên viên pháp lý Diễm My Mỗi con đường đều được đặt tên hoặc số hiệu. Vậy việc đặt tên, số hiệu cho đường bộ phải tuân thủ những nguyên tắc nào và ai có thẩm quyền đặt ra các tên đó. >> Khi nào hành khách bị cấm đi máy bay?
06 điều cần lưu ý khi đặt tên doanh nghiệp theo quy định mới nhất 2021 (Ảnh minh hoạ) 1. Tên doanh nghiệp phải bao gồm 02 thành tố theo thứ tự gồm: Loại hình doanh nghiệp được viết là "công ty trách nhiệm hữu hạn" hoặc "công ty TNHH" đối với công ty trách nhiệm
Họ Tên mỗi người sẽ có một ý nghĩa và nét riêng vậy tên Đỗ Đại Chương có ý nghĩa là gì?. Đặt tên Đỗ Đại Chương cho con trai hoặc gái có tốt hợp phong thủy tuổi bố mẹ không?. Tên Đỗ Đại Chương trong tiếng Trung và tiếng Nhật là gì?. Dưới đây là chi tiết luận giải tên theo ý nghĩa, số nét trong
Phụ huynh có thể đặt tên gắn với mong muốn con đỗ đạt, thông minh, khỏe mạnh. Nhiều người đặt tên con không có dấu để thuận tiện ra nước ngoài. Người thích đặt tên con theo phong thủy với quan niệm cá nhân là dễ nuôi, hợp tuổi. "Đồng ý việc đặt tên là quyền công dân.
Tuy nhiên, các quy định của pháp luật hiện vẫn chưa quy định cụ thể về việc đặt tên cho con, chẳng hạn nếu người đó đặt tên quá dài, quá xấu ảnh hưởng tới thuần phong mỹ tục của Việt Nam, tên nửa tiếng Việt, nửa tiếng nước ngoài…. thì có bị cấm hay không.
Rất nhiều cư dân mạng thắc mắc, tên thế nào được coi là quá dài để không được phép đặt cho con. Cũng có ý kiến cho rằng, việc đặt tên là quyền tự do cá nhân của cha mẹ. Vì thế, việc đưa ra quy định này sẽ gây nhiều tranh luận.
eQxjY. Các lưu ý khi đặt tên cho con Ảnh Internet Căn cứ quy định tại Nghị định 123/2015/NĐ-CP và Thông tư 04/2020/TT-BTP thì cha, mẹ tự thỏa thuận họ, chữ đệm, tên của con nếu cha, mẹ không thỏa thuận được thì sẽ xác định theo tập quán tại địa phương đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán như phải đảm bảo họ của con phải theo họ của cha hoặc mẹ. Tuy nhiên, khi đặt trên cho con, các bậc cha, mẹ cần phải lưu ý 05 vấn đề pháp lý sau đây - Thứ nhất, tên của con phải được đặt bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. - Thứ hai, không đặt tên của con bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ. - Thứ ba, đặt tên con không được xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 Bộ luật dân sự 2015. - Thứ tư, không đặt tên quá dài, khó sử dụng. - Thứ năm, đặt tên cho con phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam. Thanh Lợi Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Hệ thống pháp luật nước ta quy định về việc đặt tên họ cho con có nội dung như thế nào? Trường hợp cha mẹ muốn đặt tên cho con bằng tên nước ngoài thì cần phải đáp ứng các điều kiện gì?Trên thực tế, đối với mỗi đứa trẻ khi sinh ra đề được nhà nước trao những quyền và nghĩa vụ theo như quy định của pháp luật hiện hành. Trong đó, những quyên cơ bản bao gồm quyền được sống, quyền bình dẳng, quyền được khai sinh,…. Do vậy, khi thực hiện việc khai sinh cho trẻ thì cha mẹ có quyền đặt tên họ cho con của mình dựa trên sở thích, hay xem phong thủy, cái tên được đặt đó có hợp mệnh hay không hợp mệnh và rất nhiều các quan niệm dân gian khác nữa, những bên cạnh đó thì cha, mẹ của đứa trẻ đó khi thực hiện việc đặt tên cho con thì cần phải tuân thủ tuyệt đối các quy định về việc đặt tên họ cho con tại Việt Nam được quy định trong Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật Hộ tịch năm 2014 và các văn bản pháp luật khác ban hành kèm theo. Trên cơ sở quy định tại Điều 26 Bộ luật dân sự 2015 quy định quyền có họ, tên như sau “Điều 26 Quyền có họ, tên 1. Cá nhân có quyền có họ, tên bao gồm cả chữ đệm, nếu có. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó. 2. Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ. ….. 3. Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 của Bộ luật này. Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ. ….” Từ quy định vừa được nêu ra có thể thấy rằng pháp luật của Việt Nam đã đưa ra các quy định rất rõ về vấn đề đặt tên co con khi đứa trẻ đó mới được sinh ra. Đông thời thì theo như quy định tại Điều này thì việc các bậc cha mẹ hoặc những người đại diện theo pháp luật thực hiện việc dặt tên cho con dựa theo như quy định của pháp luật hiện hành và luôn phải chú ý đến việc Bộ luật dân sự 2015 quy định trong quá trình đặt tên cho con phải có tên bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc của Việt nam. Đồng thời pháp luật này cũng nghiêm cấm tất các các hành vi thực hiện việc đặt tên con bằng s. nếu như chủ thể nào vẫn cố tình muốn đặt tên con bằng số thì cũng không được các cán bộ có thẩm quyền chấp nhận và thực hiện đăng ký khai sinh cho đứa trẻ trong trường hợp này. Bên cạnh đó, ngoài sự quy định về vấn đề đặt tên cho con tại Bộ luật dân sự 2015 thì theo như quy định tại Điểm a Khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP quy định nội dung đăng ký khai sinh như sau “Điều 4 Xác định nội dung đăng ký khai sinh, khai tử 1. Nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại Khoản 1 Điều 14 của Luật Hộ tịch và quy định sau đây a Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự và được thể hiện trong Tờ khai đăng ký khai sinh; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán; …” Do đó, có thể thấy rằng, việc đặt tên chữ đệm, tên và dân tộc của trẻ em được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ những cũng phải dự trên các quy định của pháp luật dân sự và không được phép làm trái với các quy định củ pháp luật hiện hành Đồng thời, theo như quy định tại Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP ngày 28/5/2020 có hiệu lực thi hành ngày 16/7/2020 quy định về nội dung khai sinh thì nội dung khai sinh được xác định theo quy định tại khoản 1 Điều 14 Luật hộ tịch, khoản 1 Điều 4 Nghị định số 123/2015/NĐ-CP và hướng dẫn sau đây “1. Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng. 2. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ”. Như vậy, việc đặt tên cho con phải tuân thủ các quy định của pháp luật như Tên của con phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là số. Ngoài ra, việc đặt tên cho con của bạn phải đảm bảo không xâm phạm đến các quyền, lợi ích hợp pháp của người khác và không trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự. Nếu việc đặt tên cho con của gia đình bạn đảm bảo được các điều kiện trên thì sẽ là hợp pháp. 2. Điều kiện đặt tên cho con bằng tiếng nước ngoài mới nhất tại Việt Nam Hiện nay, xu hướng xính ngoài đang dần dần đi vào tư tưởng của các bậc làm cha, làm mẹ. Chính vì tư tưởng này mà đã có rất nhiều bậc cha mẹ đã mong muốn và quyết định đặt tên cho con mình bằng tiếng nước ngoài. Việc đặt tên bằng tiếng nước ngoài theo quan điểm của cha mẹ là do xu hướng muốn đặt tên con mình bằng tiếng nước ngoài cho tây, nghe nổi bật hơn, thể hiện sự đẳng cấp bằng việc đặt tên con này. Tuy nhiên, Theo như quy định về việc đặt tên, họ cho con như đã được nêu ra ở mục 1 thì tác giả cũng đã nhắc đến các quy định về việc đặt tên, họ cho con như thế nào là đúng với các quy định của pháp luật. Bên cạnh đó, pháp luật hiện hành nước ta cũng có quy định về việc đặt tên con bằng tiếng nước ngoài nhưng phải tuân thủ theo các điều kiện được quy định tại Bộ luật Dân sự năm 2015, Luật quốc tịch năm 2014, Luật Hộ tịch năm 2014,… Dựa theo căn cứ theo Khoản 3 Điều 26 Bộ luật dân sự 2015 thì “Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ”. Từ quy định này của pháp luật có thể nhận thấy việc đặt tên, họ cho con phải được cha mạ thực hiện bằng tiếng việt hoặc tiếng dân tộ mà cha mẹ là người thuộc dân tộc đó. Không những thế mà việc đặt tên cho con phải được viết bằng các chữ cái trang bảng chữ cái và đặc biệt là cha mẹ của trẻ không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ Như vậy, tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Ngoài ra việc cha mẹ muốn đặt tên con bằng tiếng nước ngoài thì cần thỏa mãn các điều kiện về quốc tịch. Bởi vì, theo quy định tại Điều 16 Luật quốc tịch năm 2014 thì “Trẻ em khi sinh ra có cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam còn người kia là công dân nước ngoài thì có quốc tịch Việt Nam, nếu có sự thỏa thuận bằng văn bản của cha mẹ vào thời điểm đăng ký khai sinh cho con. Trường hợp trẻ em được sinh ra trên lãnh thổ Việt Nam mà cha mẹ không thỏa thuận được việc lựa chọn quốc tịch cho con thì trẻ em đó có quốc tịch Việt Nam”. Do đó, theo như quy định vừa được nêu ra thì đối với con được cha mẹ sinh tại Việt Nam. Trong đó, có mẹ là công dân Việt Nam và cha là người nước ngoài. Do đó, cha mệ của đứa trẻ phải thỏa thuận về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Trường hợp không thỏa thuận được về việc lựa chọn quốc tịch cho con thì đứa trẻ vẫn có quốc tịch Việt Nam. Khi đó, việc đặt tên cho con sẽ theo quy định của Bộ luật dân sự 2015, tức tên phải bằng tiếng Việt, cha mẹ không được đặt tên cho con có tên đệm là tiếng nước ngoài. Nêu cha mẹ muốn đặt tên con mình bằng tiếng nước ngoài thì cần phải thực hiện việc thỏa thuận về việc lựa chọn cho con của mình là quốc tịch nước ngoài. Đồng thời việc thỏa thuận của cha mẹ về việc chọn quốc tịch cho con thì cần lập văn bản thỏa thuận có xác nhận của cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài mà người đó là công dân về việc chọn quốc tịch cho con là phù hợp với pháp luật của nước đó. Như vậy, theo như quy định của Bộ luật Dân sự năm 2015 thì sau khi cha mẹ đã thỏa thuận xong việc lựa chọn quốc tịch của con thì đứa trẻ sinh ra đó sẽ có quốc tịch của mình theo như sự lựa chọn quốc tịch của cha mẹ. Kể từ khi đó đứa trẻ được chọn quốc tịch nước ngoài thì mang quốc tịch nước ngoài. Chính vì vậy mà việc cha mẹ đặt tên cho con cũng không cần phải tuân thủ theo các quy định về việc tên của con là tên của công dân Việt Nam, do đó cha mẹ có thể đặt tên cho con bằng tiếng nước ngoài. Các văn bản pháp luật được sử dụng trong bài viết – Bộ luật dân sự 2015 – Luật Hộ tịch 2014 – Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch – Thông tư 04/2020/TT-BTP hướng dẫn Luật hộ tịch và Nghị định 123/2015/NĐ-CP hướng dẫn Luật hộ tịch do Bộ trưởng Bộ Tư pháp ban hành
Quy định của pháp luật về vấn đề đặt tên họ cho con ?Con có thể đặt tên theo họ nước ngoài của cha không?Những lưu ý khi đặt tên con có yếu tố nước ngoài?Mỗi công dân đều có quyền được đặt họ, tên theo quy định của pháp luật. Việc đặt tên cho con là theo sự thỏa thuận, thống nhất của cha mẹ. Hiện nay, rất nhiều cha mẹ thắc mắc rằng Có thể đặt tên cho con theo họ nước ngoài của cha không? Bài viết dưới đây, luật Dương Gia sẽ giải đáp thắc mắc này của các Quý khách hàng Cơ sở pháp lý – Bộ luật dân sự 2015 – Luật hộ tịch 2014 – Luật quốc tịch Việt Nam 2014 – Nghị định 123/2015/NĐ-CP, nghị định hướng dẫn luật hộ tịch 2014 – Thông tư 04/2020/TT-BTP, thông tư hướng dẫn luật hộ tịch 2015 và nghị định 123/2015/NĐ- CP Dịch vụ Luật sư tư vấn pháp luật qua điện thoại Mục lục bài viết 1 1. Quy định của pháp luật về vấn đề đặt tên họ cho con ? 2 2. Con có thể đặt tên theo họ nước ngoài của cha không? 3 3. Những lưu ý khi đặt tên con có yếu tố nước ngoài 1. Quy định của pháp luật về vấn đề đặt tên họ cho con ? Họ tên của con là do bố mẹ tự thỏa thuận, thống nhất với nhiều bố mẹ thậm chí còn đi xem bói để đặt tên cho con để hợp tuổi. Pháp luật không cấm việc đó, việc đặt tên là quyền của công dân. Tuy nhiên, khi đặt tên cho con, bố mẹ cần phải đáp ứng được các điều kiện theo quy định của pháp luật, cụ thể căn cứ theo điều 26 Bộ luật Dân sự 2015 quy định quyền có họ, tên của công dân thì ta có thể hiểu Thứ nhất, một công dân khi được sinh ra và tồn tại trong xã hội có quyền có họ, tên bao gồm cả chữ đệm, nếu có. Việc thể hiện có họ, tên này sẽ được ghi nhận trong giấy khai sinh khi cha mẹ đi làm đăng ký khai sinh cho con. Thứ hai, họ của con được xác định theo thỏa thuận của cha mẹ, có thể là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ; nếu cha mẹ không thỏa thuận được thì họ của con được xác định theo tập quán tại nơi con được sinh ra và đang sinh sống. Có một số trường hợp con sinh ra nhưng chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ. Đối với trường hợp con bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của con được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận. Còn riêng đối với trường hợp con bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của con sẽ được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng con hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh con nếu đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng. Thứ ba, cần lưu ý rằng việc đặt tên cho con cũng có thể bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật Nếu con là công dân của Việt Nam thì tên của con phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên con bằng số hoặc bằng một ký tự mà không phải là chữ. Bên cạnh đó, khi đặt tên cho con cha mẹ cần tuân thủ theo các quy định tại Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP quy định về nội dung khai sinh Việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho con phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài hoặc khó sử dụng để tránh trường hợp phải sửa đổi. Khi cha, mẹ không thể thỏa thuận, thống nhất được với nhau về họ, dân tộc, quê quán của con thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng vẫn phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ. Hiện nay, nhu cầu đặt tên cho con có tiếng nước ngoài rất nhiều. Luật Dương Gia đã tiếp nhận rất nhiều cuộc gọi xin tư vấn về nội dung muốn đặt tên cho con có cả tiếng Anh, tiếng Pháp, tiếng Nhật…. Ví dụ như Lê Paris, Cris Oanh,…. Tuy nhiên, việc đặt tên, họ cho con phải tuân thủ theo quy định của pháp luật. Cụ thể Căn cứ theo quy định tại điều 4 Nghị định 123/2015/NĐ-CP và điều 26 Bộ luật dân sự 2015 thì Khi cha mẹ đặt họ, tên cho con phải lưu ý Họ, chữ đệm, tên và dân tộc của con dù được xác định theo thỏa thuận của cha, mẹ theo quy định của pháp luật dân sự; trường hợp cha, mẹ không có thỏa thuận hoặc không thỏa thuận được, thì xác định theo tập quán nhưng việc đặt tên cho con sẽ bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định. Pháp luật yêu cầu, tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ. Như vậy, theo quy định pháp luật hiện hành thì việc đặt tên cho con khi con là công dân Việt Nam thì chỉ có thể đặt tên bằng Tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam. Vậy không thể đặt tên cho con bằng họ của cha là tiếng nước ngoài. Nếu muốn đặt tên con bằng tiếng nước ngoài, bạn có thể phiên âm ra tiếng Việt Nam để đặt cho con theo đúng quy định của pháp luật. 3. Những lưu ý khi đặt tên con có yếu tố nước ngoài Khi đặt tên cho con có yếu tố nước ngoài, cha mẹ cần lưu ý những vấn đề sau đây Thứ nhất, cha mẹ phải đăng ký kết hôn đúng quy định pháp luật Việt Nam và pháp luật nước ngoài. Cụ thể theo quy định Luật hôn nhân và gia đình 2014 về điều kiện đăng ký kết hôn, cha mẹ cần phải đáp ứng các điều kiện như Nữ từ đủ 18 tuổi, nam từ đủ 20 tuổi. Cha mẹ kết hôn với nhau trên cơ sở tự nguyện quyết định. Cả cha và mẹ đều phải là người không bị mất năng lực hành vi dân sự. Việc kết hôn không thuộc một trong các trường hợp cấm kết hôn theo quy định Đối với người định cư nước ngoài hoặc người nước ngoài thì cần phải tuân thủ theo quy định pháp luật, tôn giáo, đặc tính riêng của nước đó về điều kiện kết hôn. Vì sao lại cần lưu ý về vấn đề đăng ký kết hôn của cha mẹ? Bởi nếu cha mẹ sinh con ra trong trường hợp hai người đã đủ điều kiện kết hôn mà không kết hôn thì phải hoàn thành thủ tục đăng ký kết hôn trước khi làm thủ tục khai sinh cho con để hợp pháp hóa quan hệ cha mẹ con trong giấy khai sinh, nếu không trên giấy khai sinh sẽ không thể có tên cha và hiển nhiên việc muốn cho tên, họ của con theo họ của cha là điều không thể thực hiện được. Thứ hai, cần lưu ý đến vấn đề làm thủ tục khai sinh cho con Hồ sơ thủ tục làm đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp sinh con ở nước ngoài và làm khai sinh cho con ở nước ngoài được quy định tại Điều 7 Luật hộ tịch 2014, cụ thể cha mẹ cần có các giấy tờ, tài liệu như Giấy chứng sinh của con, nếu không có hai loại giấy này thì khi đi làm giấy khai sinh cho đứa trẻ, người khai báo phải cam kết về việc sinh con là thật. Giấy đăng ký kết hôn của cha mẹ . Hộ chiếu của cha mẹ. Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trên thì cha mẹ đi làm khai sinh cho con nộp hồ sơ trực tiếp tại trụ sở cơ quan đại diện của Việt Nam ở nước ngoài Hồ sơ thủ tục làm đăng ký khai sinh cho con trong trường hợp sinh con ở nước ngoài chưa có giấy khai sinh và về Việt Nam cư trú muốn làm khai sinh cho con tại Việt Nam thì cha mẹ cần chuẩn bị các giấy tờ, tài liệu như Tờ khai theo mẫu. Giấy chứng sinh hoặc giấy tờ có liên quan do cơ quan nước có thẩm quyền cấp chứng minh việc sinh con. Giấy tờ này phải được hợp pháp hóa lãnh sự. Đối với trường hợp cha hoặc mẹ là người Việt Nam và người còn lại là người nước ngoài thì cần cung cấp văn bản thỏa thuận có xác nhận của cơ quan có thẩm quyền nước ngoài về việc lựa chọn quốc tịch cho con. Giấy chứng nhận đăng ký kết hôn của cha mẹ . Đối với trường hợp cha hoặc mẹ là công dân Việt Nam thì cần cung cấp hộ chiếu, sổ hộ khẩu, sổ đăng ký tạm trú Sau khi chuẩn bị đầy đủ giấy tờ trên thì cha mẹ đi làm khai sinh cho con nộp hồ sơ trực tiếp tại phòng tư pháp hộ tịch của ủy ban nhân dân cấp huyện nơi cư trú của người cha hoặc mẹ Thứ ba, khi sinh con có yếu tố nước ngoài mà cha mẹ muốn đặt tên có yếu tố nước ngoài cho con thì cần lưu ý những vấn đề sau Không phải cứ sinh con ở nước ngoài khi về Việt Nam sẽ được đặt tên có yếu tố nước ngoài cho con. Theo quy định Luật quốc tịch 2014 quy định để đặt tên con có yếu tố nước ngoài thì cha hoặc mẹ phải là người có quốc tịch nước ngoài, người kia là người Việt Nam. Vì thế nếu cả cha và mẹ tuy sống ở nước ngoài nhưng vẫn mang quốc tịch Việt Nam thì không được đặt tên con có yếu tố nước ngoài. Tóm lại, theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành thì việc đặt tên con theo họ nước ngoài của cha là không được phép. Bởi khi là công dân Việt Nam thì chỉ có thể đặt tên bằng Tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam chứ không được phép theo tiếng nước ngoài hoặc thêm các ký tự, số khác vào tên để giữ bản sắc văn hóa dân tộc Việt Nam.
Đặt tên con thế nào cho đúng luật? Hình từ Internet Về vấn đề này THƯ VIỆN PHÁP LUẬT giải đáp như sau 1. Cách đặt, xác định họ, tên của một người Theo Điều 26 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền có họ, tên bao gồm cả chữ đệm, nếu có. Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó. - Họ của cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ; nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán. Trường hợp chưa xác định được cha đẻ thì họ của con được xác định theo họ của mẹ đẻ. - Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo thỏa thuận của cha mẹ nuôi. Trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo họ của người đó. - Trường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và chưa được nhận làm con nuôi thì họ của trẻ em được xác định theo đề nghị của người đứng đầu cơ sở nuôi dưỡng trẻ em đó hoặc theo đề nghị của người có yêu cầu đăng ký khai sinh cho trẻ em, nếu trẻ em đang được người đó tạm thời nuôi dưỡng. Cha đẻ, mẹ đẻ được quy định trong Bộ luật này là cha, mẹ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình. Lưu ý - Việc đặt tên bị hạn chế trong trường hợp xâm phạm đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác hoặc trái với các nguyên tắc cơ bản của pháp luật dân sự quy định tại Điều 3 Bộ luật Dân sự 2015. Tên của công dân Việt Nam phải bằng tiếng Việt hoặc tiếng dân tộc khác của Việt Nam; không đặt tên bằng số, bằng một ký tự mà không phải là chữ. - Cá nhân xác lập, thực hiện quyền, nghĩa vụ dân sự theo họ, tên của mình. - Việc sử dụng bí danh, bút danh không được gây thiệt hại đến quyền, lợi ích hợp pháp của người khác. Điều 6 Thông tư 04/2020/TT-BTP cũng quy định việc xác định họ, dân tộc, đặt tên cho trẻ em phải phù hợp với pháp luật và yêu cầu giữ gìn bản sắc dân tộc, tập quán, truyền thống văn hóa tốt đẹp của Việt Nam; không đặt tên quá dài, khó sử dụng. Trường hợp cha, mẹ không thỏa thuận được về họ, dân tộc, quê quán của con khi đăng ký khai sinh thì họ, dân tộc, quê quán của con được xác định theo tập quán nhưng phải bảo đảm theo họ, dân tộc, quê quán của cha hoặc mẹ. 2. Các trường hợp công dân có quyền thay đổi họ, tên Quyền thay đổi họ của công dân Theo Điều 27 Bộ luật Dân sự 2015, cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi họ trong trường hợp sau đây - Thay đổi họ cho con đẻ từ họ của cha đẻ sang họ của mẹ đẻ hoặc ngược lại; - Thay đổi họ cho con nuôi từ họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ sang họ của cha nuôi hoặc họ của mẹ nuôi theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi; - Khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại họ cho người đó theo họ của cha đẻ hoặc mẹ đẻ; - Thay đổi họ cho con theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc của con khi xác định cha, mẹ cho con; - Thay đổi họ của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; - Thay đổi họ theo họ của vợ, họ của chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại họ trước khi thay đổi; - Thay đổi họ của con khi cha, mẹ thay đổi họ; - Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. Việc thay đổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. Việc thay đổi họ của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ. Khi nào một người được thay đổi tên? Quyền thay đổi tên của công dân quy định tại Điều 28 Bộ luật Dân sự 2015, cụ thể cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp sau đây - Theo yêu cầu của người có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình, đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; - Theo yêu cầu của cha nuôi, mẹ nuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi và người này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt; - Theo yêu cầu của cha đẻ, mẹ đẻ hoặc người con khi xác định cha, mẹ cho con; - Thay đổi tên của người bị lưu lạc đã tìm ra nguồn gốc huyết thống của mình; - Thay đổi tên của vợ, chồng trong quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài để phù hợp với pháp luật của nước mà vợ, chồng người nước ngoài là công dân hoặc lấy lại tên trước khi thay đổi; - Thay đổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính; - Trường hợp khác do pháp luật về hộ tịch quy định. Việc thay đổi tên cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó. Việc thay đổi tên của cá nhân không làm thay đổi, chấm dứt quyền, nghĩa vụ dân sự được xác lập theo tên cũ. Nội dung nêu trên là phần giải đáp, tư vấn của chúng tôi dành cho khách hàng của THƯ VIỆN PHÁP LUẬT. Nếu quý khách còn vướng mắc, vui lòng gửi về Email info
Ngày 16-7 tới đây, Thông tư 04/2020 do Bộ Tư pháp ban hành chính thức có hiệu lực. Một trong những điểm mới của thông tư là việc đưa ra quy định đặt tên con không quá dài, khó sử dụng. Cha mẹ đặt tên dài, con gặp khó Cuối năm 2019, Pháp Luật đã có bài viết “Phải cho công dân đổi tên nếu quá dài gây rắc rối” phản ánh những khó khăn của chị Nguyễn Thị Kim Hoàng Linh Phương ngụ huyện Nhơn Trạch, Đồng Nai khi có tên quá dài. Theo chị Phương, do có họ tên quá dài nên chị bị ngân hàng từ chối mở thẻ ATM, bởi theo quy định khi mở thẻ, độ dài của tên tối đa 26 ký tự kể cả khoảng trắng. Trong khi tên chị Phương dài 33 ký tự nên ngân hàng không thể thực hiện được. Nhiều giao dịch thường ngày cũng như thủ tục cấp giấy tờ tùy thân cũng gặp rối từ đây. Sau nhiều lần đi lại làm thủ tục, chị đã được UBND huyện Nhơn Trạch cho đổi tên thành Nguyễn Kim Phương. Một trường hợp khác là anh Lê Hiếu Nghĩa Đệ Nhất Thương Tâm Nhàn ngụ xã Phước Kiển, huyện Nhà Bè cũng có tên siêu dài với trên 35 ký tự. Không chỉ anh Nhàn mà người chị và em gái út cũng được cha mẹ đặt cho tên quá dài là Lê Hiếu Nghĩa Đệ Nhất Thương Linh Phượng và Lê Hoàng Hiếu Nghĩa Đệ Nhất Thương Tâm Nhân. Tên dài quá khổ nên hầu hết trên CMND, bằng lái xe hay các giấy tờ tùy thân khác của ba anh chị em anh Nhàn đều được viết tắt các từ lót. Tên bao nhiêu chữ là dài Về vấn đề trên, ThS Nguyễn Nhật Khanh giảng viên khoa luật hành chính nhà nước, Trường ĐH Luật nhận định từ trước Thông tư 04, trong dự thảo BLDS 2015 cũng từng đưa ra đề xuất việc đặt tên không dài quá 25 ký tự. Đề xuất này sau đó không được đưa vào BLDS. Do vậy, quy định hiện hành lại không giới hạn độ dài của tên hay cấm việc đặt tên xấu, tên lạ dù thực tế việc đặt họ tên quá dài có nhiều trường hợp gây khó khăn cho cơ quan đăng ký hộ tịch và cả người được đặt tên. Theo ThS Nguyễn Nhật Khanh, Thông tư 04/2020 đưa ra hướng dẫn việc đặt tên phù hợp, ngắn gọn, có ý nghĩa là điều cần thiết. Tuy nhiên, rất đáng tiếc khi Thông tư 04 không quy định tiêu chí cụ thể để giới hạn ký tự của tên gọi mà lại quy định chung chung là không được đặt tên quá dài, khó sử dụng. Điều này vừa gây khó khăn cho người đăng ký khai sinh lẫn công chức làm công tác tư pháp - hộ tịch trước việc phải giải thích “tên như thế nào là dài”. “Cần có giới hạn cụ thể về số lượng ký tự của tên để cán bộ hộ tịch và người dân không bị nhọc nhằn, khó hiểu” - ThS Nguyễn Nhật Khanh nhận định. Tương tự, ông Ngô Thái Lâm cán bộ hộ tịch UBND phường 12, quận Gò Vấp, cho rằng cần phải có quy định cụ thể giới hạn số lượng ký tự đối đa khi đặt tên. Bởi nếu chỉ quy định không đặt tên quá dài thì cả người đăng ký khai sinh lẫn cán bộ hộ tịch không thể ước lượng đâu là tên dài, đâu là tên ngắn. “Cùng một cái tên, người dân nói ngắn mà cán bộ hộ tịch nói dài thì cãi nhau ngay. Như vậy, quy định phải có giới hạn số lượng ký tự trong tên thì mới thuận tiện cho cả người dân lẫn cán bộ hộ tịch” - ông Lâm nói. Theo ông Lâm, chỉ nên đặt tên 20-25 ký tự. Với số lượng ký tự này sẽ phù hợp với quy định viết tên và khuôn phôi các giấy tờ như căn cước công dân, giấy phép lái xe, thẻ ATM… Với số ký tự này, tên của cá nhân sẽ không bị viết tắt, từ đó việc sử dụng tên trong các giao dịch thường ngày lẫn trong các thủ tục hành chính được thuận lợi hơn. Đăng ký hộ tịch được nộp bản chụp giấy tờ Nhằm thúc đẩy các thủ tục hộ tịch được tiến hành nhanh chóng, thuận lợi cho người dân, Thông tư 04/2020 bổ sung quy định mới cho phép người đăng ký hộ tịch được nộp bản chụp các giấy tờ. Cụ thể, theo khoản 3 Điều 3 Thông tư 04, người yêu cầu đăng ký hộ tịch có thể nộp bản sao được chứng thực từ bản chính hoặc bản sao được cấp từ sổ gốc sau đây gọi là bản sao hoặc bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ để đối chiếu. Trường hợp người yêu cầu nộp bản chụp kèm theo bản chính giấy tờ thì người tiếp nhận có trách nhiệm kiểm tra, đối chiếu bản chụp với bản chính và ký xác nhận, không được yêu cầu nộp bản sao giấy tờ đó. TRÚC PHƯƠNG
quy định đặt tên cho con