Quảng cáo. Giải bởi Vietjack. Giải thích: Sông Nin là con sông dài nhất thế giới (6 695km), tiếp đến là sông A-ma-dôn, sông Von-ga,…. Chọn: A. Bình luận hoặc Báo cáo. về câu hỏi!
Là con sông ở miền tây Trung Phi. Chiều dài 4.700 km, sông Congo là sông dài thứ hai ở châu Phi. Lưu vực sông Congo có diện tích 3.680.000 km² và vào mùa nước lớn sông có lưu lượng khoảng 41.800 m³ mỗi giây, đây một trong những con sông có lưu vực và lưu lượng nước lớn nhất
Có hàng trăm con sông và nhiều nhánh khác nhau của chúng chảy trên khắp đất nước Mỹ xinh đẹp. Từ con sông dài nhất là Missouri (2.500 dặm) cho đến con sông có dòng chảy nhanh nhất là Piscataqua hay sông Mississippi là con sông rộng nhất nước Mỹ - đất nước Mỹ bị chia cắt
Khét tiếng, huyền thoại, tàn bạo … đó là tất cả những từ thường được dùng để mô tả liên minh 6 con sư tử đực Mapogo của Sabi Sands, Châu Phi.
Đột quỵ thường khởi phát đột ngột và diễn biến khó lường, do vậy khi xảy ra đột quỵ nếu xử lý sai cách sẽ mất đi cơ hội hồi phục của bệnh nhân.
Con sông dài nhất ở châu Phi là sông Nile, với tổng quãng đường là 4.160 dặm. Sông Nile cũng là con sông dài nhất thế giới. Sông Nile bắt đầu gần thành phố Khartoum ở quốc gia Sudan thuộc châu Phi, nơi sông Nile trắng và sông Nile xanh, hai nguồn chính của sông, kết hợp để
Câu 2. Hai con sông nổi tiếng nhất, gắn với nền văn minh Lưỡng Hà rực rỡ thời Cổ đại ở khu vực Tây Nam á là A. Âns và Hằng. B. Nin và Cônggô. C. Hoàng Hà và Trường Giang. D. Tigrơ và Ơphrát.
TvABgP3. và Tha. và Antacama. và Namip. và Gôbi. Đáp án và lời giải Đáp ánC Lời giảiLời giải Hai hoang mạc nổi tiếng nhất ở châu Phi là Xahara và Namip. => Chọn đáp án CVậy đáp án đúng là C. Câu hỏi thuộc đề thi sau. Bạn có muốn thi thử? Bài tập trắc nghiệm 45 phút Bài 5 Một số vấn đề của châu lục và khu vực - Địa lý 11 - Đề số 3 Một số câu hỏi khác cùng bài thi. Một số câu hỏi khác có thể bạn quan tâm.
BÀI 5 TIẾT 1 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CỦA CHÂU PHICó trắc nghiệm và đáp án I. Một số vấn đề tự nhiên Thuận lợi Khó khăn * Khí hậu * Cảnh quan *Rừng * Khoáng sản * Sông ngòi - Đa dạng - Đa dạng- Có rừng xích đạo và nhiệt đới ẩm nhưng diện tích nhỏ - Phân bố nhiều nơi với nhiều loại - Sông Nin dài nhất thế giới, Công-Gô... - Khô nóng chiếm phần lớn diện tích. - Hoang mạc, bán hoang mạc, xavan chiếm phần lớn diện Bị khai thác quá mức -> hoang mạc hóa. - Bị khai thác quá mức -> tài nguyên cạn kiệt, môi trường bị tàn pháÍt sông =>Biện pháp khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên, phát triển thủy Một số vấn đề dân cư và xã hội- Tỉ suất sinh cao nên dân số tăng Tuổi thọ trung bình Dịch bệnh hoành hành HIV, sốt rét, tả ... Trình độ dân trí thấp, hủ tục Xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật.=> Được sự quan tâm giúp đỡ của nhiều tổ chức trên thế Một số vấn đề kinh tế- Đa số các nước Châu Phi nghèo, kém phát triển- Nguyên nhân+ Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa chủ nghĩa thực dân + Xung đột sắc tộc.+ Yếu kém trong quản lí đất nước.+ Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ Kinh tế châu Phi hiện đang thay đổi tích cực, tốc độ tăng trưởng GDP ngày càng được cải thiện. Tài liệu Địa Lý miễn CHplay bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đâyAnh văn học lý học học văn sử học nghiệm Địa Lí 11 Bài 5 Tiết 1 có đáp án Một số vấn đề của châu Phi phần 1Câu 1. Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là doA. Địa hình caoB. Khí hậu khô Hình dạng khối lớnD. Các dòng biển lạnh chạy ven thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục I, SGK/20 địa lí 11 cơ 2. Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi?A. Khoáng sản và thủy sảnB. Khoáng sản và rừngC. Rừng và thủy Đất và thủy thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục I, SGK/20 địa lí 11 cơ 3. Đất đai ở ven các hoang mạc, bán hoang mạc ở châu Phi, nhiều nơi bị hoang mạc hóa là doA. Khí hậu khô Quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra Rừng bị khai phá quá Quá trình xâm thực diễn ra mạnh thị đáp ánĐáp án CGiải thích Mục I, SGK/20 địa lí 11 cơ bảnCâu 4. Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi làA. Mở rộng mô hình sản xuất quảng Khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng Tạo ra các giống cây có thể chịu được khô Áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô thị đáp ánĐáp án DGiải thích Mục I, SGK/20 địa lí 11 cơ 5. Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đãA. Mang lại lợi nhuận cho các nước có tài Mang lại lợi nhuận cao cho người lao Mang lại lợi nhuận cao cho các công ty tư bản nước Mang lại lợi nhuận cho một nhóm người lao thị đáp ánĐáp án CGiải thích Mục I, SGK/20 địa lí 11 cơ 6. Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi đãA. Nhanh chóng tàn phá môi Làm tăng diện tích đất trồng Giữ được nguồn nước Thúc đẩy nhanh quá trình phong hóa thị đáp ánĐáp án AGiải thích Mục I, SGK/20 địa lí 11 cơ 7. Dân số châu Phi tăng rất nhanh là doA. Tỉ suất tử thô rất thấpB. Quy mô dân số đông nhất thế giớiC. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên caoD. Tỉ suất gia tăng cơ giới lớnHiển thị đáp ánĐáp án CGiải thích Mục II, SGK/21 địa lí 12 cơ 8. Những thách thức lớn đối với châu Phi hiện nay làA. Cạn kiệt tài nguyên , thiếu lực lượng lao độngB. Già hóa dân số, tỉ lệ gia tăng dân số tự nhiên thấpC. Trình độ dân chí thấp, đói nghèo, bệnh tật, xung độtD. Các nước cắt giảm viện trợ, thiếu lực lượng lao độngHiển thị đáp ánĐáp án CGiải thích Mục II, SGK/21 địa lí 12 cơ bảnCâu 9. Một trong những nguyên nhân làm hạn chế sự phá triển của châu Phi làA. Không có tài nguyên khoáng sảnB. Hậu quả thống trị của chủ nghĩa thực dânC. Dân số già, số lượng lao động ítD. Tài nguyên thiên nhiên chưa được khai thác thị đáp ánĐáp án BGiải thích Mục III, SGK/22 địa lí 12 cơ 10. Cho bảng số liệu Tuổi thọ trung bình của các châu lục trên thế giới năm 2010 và năm 2014 Đơn vị tuổi Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?A. Dân số thế giới có tuổi thọ trung bình không biến độngB. Dân số châu Phi có tuổi thọ trung bình thấp nhất thế giớiC. Tuổi họ trung bình của châu Phi tăng chậm hơn châu ÂuD. Dân số tuổi thọ trung bình của các châu lục có tuổi thọ trung bình là như nhauHiển thị đáp ánĐáp án BGiải thích Qua bảng số liệu, rút ra những nhận xét sau- Tuổi thọ của các châu lục đều có sự biến động, nhìn chung tất cả đều Châu Phi vẫn là châu lục có tuổi thọ trung bình thấp nhất, châu Âu cao Tuổi thọ trung bình của châu Phi là nhanh nhất tăng 4 tuổi, tiếp đến là châu Âu 2 tuổi, các châu lục còn lại đều tăng 1 11. Cho bảng số liệu Tốc độ tăng trưởng GDP của một số nước châu Phi qua các nămĐơn vị % Nhận xét nào sau đây đúng với bảng số liệu trên?A. Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước khá ổn Không có sự khác nhau về tốc độ tăng trưởng giữa các Tốc độ tăng trưởng kinh tế của các nước trên nhìn chung không ổn Trong số các nước, An-giê-ri luôn có tốc độ tăng trưởng thấp thị đáp ánĐáp án CGiải thích Qua bảng số liệu trên, rút ra nhận xét- Nhìn chung, tất cả các nước đều có tốc độ tăng trưởng không ổn Công-gô giảm nhanh nhất 4,8%, Nam Phi giảm 1,2% và An-giê-ri tăng nhẹ tăng 0,2%.Câu 12. Cho bảng số liệu Đơn vị %Biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm 2014 làA. Biểu đồ Biểu dồ Biểu đồ kết hợp cột và đường.D. Biểu đồ thị đáp ánĐáp án AGiải thích Căn cứ vào bảng số liệu và yêu cầu đề bài, ta thấy biểu đồ cột cụ thể là cột nhóm là biểu đồ thích hợp nhất để thể hiện dân số các châu lục trên thế giới năm 2005 và năm liệu Địa Lý miễn CHplay bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đâyAnh văn học lý học học văn sử học nghiệm địa lí 11 Bài 5 Tiết 1 có đáp án Một số vấn đề của châu Phi phần 2Câu 1 Đặc điểm nổi bật của khí hậu châu Phi làA. khô lạnh nóng lạnh thị đáp ánĐáp án thích SGK/19, địa lí 11 cơ 2 Cảnh quan ở châu Phi không phải làA. hoang bán hoang rừng nhiệt đới thị đáp ánĐáp án thích SGK/19, địa lí 11 cơ 3 Lục địa nào được mệnh danh là “lục địa nóng”?A. Lục địa Á – Lục địa Lục địa Nam Lục địa Bắc thị đáp ánĐáp án thích SGK/19, địa lí 11 cơ 4 Tài nguyên nổi bật nhất ở châu Phi làA. khoáng hải nông thị đáp ánĐáp án thích SGK/20, địa lí 11 cơ 5 Nhận xét nào dưới đây đúng nhất về thực trạng tài nguyên của Châu Phi?A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớnB. khoáng sản và rừng đang bị khai thác quá khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thị đáp ánĐáp án thích SGK/20, địa lí 11 cơ 6 Ý nào sau đây không phải là đặc điểm dân cư – xã hội châu Phi?A. Trình độ dân trí Nhiều hủ tục lạc hậu, bệnh Xung đột sắc tộc, đói Chỉ số phát triển con người thị đáp ánĐáp án thích SGK/20, địa lí 11 cơ 7 Một trong những đặc điểm dân cư – xã hội nổi bật của châu Phi làA. dân số đông, tăng rất gia tăng dân số tự nhiên tỉ lệ nhóm người trên 60 tuổi tuổi thọ trung bình thị đáp ánĐáp án thích SGK/20, địa lí 11 cơ 8 Phát triển thủy lợi ở châu Phi nhằm mục đíchA. phát triển nông hạn chế sự khô phát triển lúa phát triển du lịch sông thị đáp ánĐáp án thích SGK/20, địa lí 11 cơ 9 Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi làA. mở rộng mô hình sản xuất quảng khai hoang để mở rộng diện tích đất trồng tạo ra các giống cây có thể chịu được khô áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô thị đáp ánĐáp án thích Giải pháp cấp bách đối với đa số quốc gia ở châu Phi là cần khai thác và sử dụng hợp lí tài nguyên kết hợp với việc áp dụng các biện pháp thủy lợi trong nông 10 Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành kinh tế nào dưới đây?A. Nông Dịch Công nghiệp Khai thác khoáng thị đáp ánĐáp án thích Châu Phi có nguồn tài nguyên khoáng sản giàu có kim cương, vàng, dầu khí, sắt, chì kẽm,… nên đã thu hút nhiều công ty tư bản nước ngoài đầu tư khai thác làm cạn kiệt tài nguyên và tàn phá môi 11 Ý nào dưới đây không phải nguyên nhân làm cho các nước Châu Phi còn nghèo?A. Xung đột sắc tộc triền miên, còn nhiều hủ Là nơi có tỉ lệ gia tăng dân số Sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao, dân trí thị đáp ánĐáp án thích Các nước châu Phi còn nghèo do dân số tăng nhanh, gia tăng tự nhiên còn cao với dân trí thấp, nhiều hủ tục, xung đột triền miên và sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực 12 Nguyên nhân dẫn đến tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi thấp so với các Châu lục khác là doA. xung đột tôn giáo, kinh tế đang phát quản lí nhà nước của các nước kinh tế kém phát triển, dân số tăng trình độ dân trí cao, còn nhiều hủ thị đáp ánĐáp án thích Nguyên nhân chủ yếu dẫn đến tuổi thọ trung bình của người dân Châu Phi thấp so với các Châu lục khác là do các nước châu Phi có trình độ kinh tế kém phát triển, dân số tăng nhanh gây nên những gánh nặng lớn đới với nhiều mặt về kinh tế - xã hội - tài nguyên thiên nhiên và môi 13 Nguyên nhân quan trọng nhất khiến các nước châu Phi còn nghèo và kinh tế kém phát triển là doA. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực các cuộc xung đột sắc sự yếu kém trong quản lí của đất nướcD. trình độ dân trí còn thấp, dân số tăng nhanhHiển thị đáp ánĐáp án thích Nguyên nhân quan trọng nhất khiến các nước còn nghèo và kinh tế kém phát triển là do sự thống trị nhiều thế kỉ của chủ nghĩa thực dân. Ngoài ra còn do các cuộc xung đột sắc tộc, sự yếu kém trong quản lí đất nước của nhiều quốc gia châu Phi non trẻ, trình độ dân trí thấp,…Câu 14 Ý nào sau đây không phải nguyên nhân kìm hãm sự phát triển của châu Phi?A. nạn nhập cư bất hợp quản lý yếu kém, hậu quả của sự thống trị lâu xung đột sắc tộc, tôn trình độ dân trí thị đáp ánĐáp án thích Nguyên nhân kìm hãm sự phát triển châu Phi là Hậu quả của sự thống trị lâu dài chủ nghĩa thực dân, xung đột, chính phủ yếu kém và trình độ dân trí thấp,…Câu 15 Ý nào dưới đây không phải vấn đề đã và đang đe dọa cuộc sống của người dân châu Phi hiện nay?A. Xung đột sắc Đói Bệnh Phân bố dân cư không thị đáp ánĐáp án thích Trình độ dân trí thấp, nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ, xung đột sắc tộc, đói nghèo, bệnh tật đã và đàn đe dọa cuộc sống của hàng trăm triệu người châu phi là những thách thức lớn đối với châu lục 16 Khai thác nguồn tài nguyên khoáng sản mang lại lợi nhuận cao choA. các Nhà nước châu các công ti tư bản nước các nhà đầu tư tư người nông dân được hưởng thị đáp ánĐáp án thích Việc khau thác khoáng sản nhằm mang lại lợi nhuận cao cho nhiều công ti tư bản nước ngoài đã làm cho nguồn tài nguyên này bị cạn kiệt và môi trường bị tàn 17 Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn” nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do A. Nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trảB. Do hậu quả sự bóc lột của chủ nghĩa tư bản trước kiaC. Tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dàiD. Dân số gia tăng quá nhanhHiển thị đáp ánĐáp án thích Dân cư châu Phi đông đúc và tăng rất nhanh, trong điều kiện nền kinh tế kém phát triển gây sức ép lớn lên các vấn đề ăn ở, y tế, giáo dục,… dẫn đến tình trạng nghèo đói, bệnh tật, khai thác tài nguyên quá mức gây mất cân bằng sinh 18 Để chấm dứt tình trạng “vòng luẩn quẩn” nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi biện pháp hiệu quả nhất làA. chấm dứt tham nhũng, lãng hạn chế gia tăng dân hạn chế nợ nước chấm dứt xung đột sắc thị đáp ánĐáp án thích Dân cư châu Phi đông đúc và tăng rất nhanh, trong điều kiện nền kinh tế kém phát triển đã gây sức ép lớn lên các vấn đề ăn ở, y tế, giáo dục,… dẫn đến tình trạng nghèo đói, bệnh tật, khai thác tài nguyên quá mức gây mất cân bằng sinh thái. Vì vậy, để hạn chế và tiến tới chấm dứt tình trạng “vòng luẩn quẩn” nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi biện pháp hiệu quả nhất là hạn chế gia tăng dân số ở các nước châu 19 Tình trạng tử vong trẻ sơ sinh ở Châu Phi khá cao, chủ yếu doA. sự tồn tại của nhiều hủ nạn xung đột sắc sự lan tràn của bệnh tình trạng suy dinh dưỡng của các bà mẹ trẻ thị đáp ánĐáp án thích Châu Phi đang phải đối mặt với tình trạng đói nghèo nghiêm trọng, các bà mẹ mang thai con trong hoàn cảnh nghèo đói, y tế khó khăn dẫn đến hệ quả suy dinh dưỡng của trẻ ngay từ trong bụng mẹ do trẻ sinh ra không đủ sức đề kháng dẫn đến tử 20 Nguyên nhân nào dưới đây làm cho tỉ lệ tử vong trẻ sơ sinh ở Châu Phi khá cao?A. Hủ tục, thiên Đói nghèo, bệnh Chiến tranh, thiên Tảo hôn, chiến thị đáp ánĐáp án thích Châu Phi đang phải đối mặt với tình trạng đói nghèo nghiêm trọng, các bà mẹ mang thai con trong hoàn cảnh nghèo đói, y tế khó khăn dẫn đến hệ quả suy dinh dưỡng của trẻ ngay từ trong bụng mẹ. Vì vậy, trẻ em được sinh ra trong tình trạng không đủ sức đề kháng, đói, bệnh tật, suy dinh dưỡng,… dẫn đến tử liệu Địa Lý miễn CHplay bạn cũng co thể tham khảo các môn khác tại đâyAnh văn học lý học học văn sử học 5. MỘT SỐ VẤN ĐỀ CHÂU LỤC VÀ KHU VỰC 1. Nhận biết Câu 1 Lãnh thổ châu Phi đối xứng qua A. xích đạo. B. chí tuyến Bắc. C. chí tuyến Nam. D. kinh tuyến gốc. Câu 2 Khu vực “sừng châu Phi” là tên gọi để chỉ A. Đảo Mađagaxca. B. Mũi Hảo Vọng. C. Bán đảo Xômali. D. Vịnh Ghinê Câu 3 Dầu khí là nguồn tài nguyên có giá trị quyết định đối với sự phát triển kinh tế của vùng A. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Đông Phi. D. Tây Phi Câu 4 Khu vực tập trung nhiều rừng rậm nhiệt đới ở châu Phi là A. Bắc Phi. B. Nam Phi. C. Đông Phi. D. Ven vịnh Ghinê. Câu 5 Nước có tổng số nợ nước ngoài lớn nhất khu vực Mĩ La Tinhnăm 2004 là A. Vênêxuêla. B. Achentina. C. Mêhicô. D. Braxin. Câu 6 Vùng núi lớn nhất ở Mĩ Latinh là A. Anđét. B. Anpơ. C. Antai. D. Coođie. Câu 7 Mĩ Latinh không có kiểu cảnh quan nào sau đây? A. Xích đạo. B. Nhiệt đới. C. Ôn đới. D. Hàn đới. Câu 8 Tôn giáo phổ biến ở Mĩ Latinh hiện nay là A. Đạo Kitô. B. Đạo Tin lành. C. Đạo Hồi. D. Đạo Phật. Câu 9 Quốc gia ở Tây Nam Á có sản lượng khai thác dầu mỏ lớn nhất thế giới là A. Iran. B. Irắc. C. Côoét. D. Arập Xêút Câu 10 Cuộc xung đột dai dẳng, khó giải quyết nhất từ trước tới nay ở Tây Nam Á là giữa A. Iran và Irắc. B. Irắc và Côoét. C. Ixraen và Palextin. D. Ixraen và Libăng. Câu 11 Khó khăn lớn về tự nhiên của các nước Châu Phi đối với phát triển kinh tế là A. khí hậu khô nóng. B. giảm diện tích rừng. C. nhiều thiên tai. D. thiếu đất canh tác. Câu 12 Quốc gia nào sau đây không thuộc khu vực Tây Nam Á? A. Ca-dắc-xtan. B. Ả- rập- Xê út. C. Ba-ranh. D. Ca-ta. Câu 13 Tài nguyên nào sau đây hiện đang bị khai thác mạnh ở châu Phi? A. Khoáng sản và thủy sản. B. Khoáng sản và rừng. C. Rừng và thủy sản. D. Đất,rừng và thủy sản. Câu 14 Việc khai thác khoáng sản ở châu Phi chủ yếu mang lại lợi ích cho A. các nước có tài nguyên. B. người lao động nghèo. C. công ty tư bản nước ngoài. D. một nhóm người lao động. Câu 15 Vốn đầu tư nước ngoài vào Mĩ la tinh giảm mạnh trong thời kỳ 1985 - 2004 do A. nền chính trị không ổn định. B. chiến tranh, xung đột sắc tộc, tôn giáo. C. tình hình kinh tế suy thoái. D. chính sách thu hút đầu tư không phù hợp. Câu 16 Nhận xét nào đúng về vị trí địa lí của Mĩ La tinh? A. Nằm giữa Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. B. Phía Tây tiếp giáp Đại Tây Dương. C. Nằm giữa Ấn Độ Dương và Thái Bình Dương. D. Phía Đông giáp Thái Bình Dương. Câu 17 Ở Mĩ La tinh, rừng rậm xích đạo và nhiệt đới ẩm tập trung chủ yếu ở vùng nào? A. Đồng bằng A-ma-zôn. B. Đồng bằng Pam-pa. C. Vùng núi An-đét. D. Đồng bằng La Pla-ta. Câu 18 Phần lớn lãnh thổ châu Phi có cảnh quan A. hoang mạc, bán hoang mạc và xa van. B. bán hoang mạc, xa van và cây bụi gai. C. xa van, cây bụi gai và rừng nhiệt đới. D. rừng nhiệt đới ẩm và bán hoang mạc. Câu 19 Các loại tài nguyên đang bị khai thác mạnh ở châu Phi là A. rừng và đất trồng. B. nước và khoáng sản. C. đất trồng và nước. D. khoáng sản và rừng. Câu 20 Dân cư Mĩ la tinh có đặc điểm nào dưới đây? A. Gia tăng dân số thấp. B. Tỉ suất nhập cư lớn C. Tỉ lệ dân thành thị cao. D. Dân số đang trẻ hóa. Câu 21 Vùng núi nổi tiếng nhất của Mỹ La tinh là A. An-tai. B. Cooc-đi-e. C. An-đet. D. An-pơ. Câu 22 Năm 2005, số dân của khu vực Tây Nam Á là A. gần 310 triệu người. B. hơn 313 triệu người. C. gần 330 triệu người. D. hơn 331 triệu người. Câu 23 Khu vực Tây Nam Á bao gồm A. 20 quốc gia và vùng lãnh thổ. B. 21 quốc gia và vùng lãnh thổ. C. 22 quốc gia và vùng lãnh thổ. D. 23 quốc gia và vùng lãnh thổ. Câu 24 Châu Phi tiếp giáp với 2 đại dương là A. Đại Tây Dương và ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương và Đại Tây Dương. C. Thái Bình Dương và ấn Độ Dương. D. ấn Độ Dương và Bắc Băng Dương Câu 25 Nguyên nhân chính làm cho hoang mạc, bán hoang mạc và xa van là cảnh quan phổ biến ở châu Phi là do A. địa hình cao. B. khí hậu khô nóng. C. hình dạng khối lớn. D. các dòng biển lạnh chạy ven bờ. Câu 26 Hai nước có nguồn tài nguyên khoáng sản quý hiếm nổi tiếng nhất ở châu Phi là A. Ai cập và Tuynidi. B. Angiêri và Libi. C. CHDC Cônggô và Nam Phi. D. Nigiêria và Xênêgan Câu 27 Diện tích đất đai bị hoang mạc hóa của châu Phi ngày càng tăng là do A. khí hậu khô hạn. B. rừng bị khai phá quá mức. C. quá trình xâm thực diễn ra mạnh mẽ. D. quá trình xói mòn, rửa trôi xảy ra mạnh. Câu 28 Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan A. rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ổm và nhiệt đới khô. B. hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô. C. hoang mạc, bán hoang mạc, và xavan. D. rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xavan. Câu 29 Châu Phi có tỉ lệ người HIV cao nhất thế giới là do A. Có ngành du lịch phát triển. B. Trình độ dân trí thấp. C. Xung đột sắc tộc. D. Nhiều hủ tục chưa được xóa bỏ. Câu 30 Mĩ Latinh bao gồm các bộ phận lãnh thổ A. Trung Mĩ và Nam Mĩ. B. Trung Mĩ và quần đảo Caribê. C. Quần đảo Caribê và Nam Mĩ. D. Trung Mĩ, Nam Mĩ và quần đảo Caribê. Câu 31 Phần lớn diện tích rừng xích đạo và rừng nhiệt đới ẩm ở Mĩ La Tinh tập trung ở A. đồng bằng A- ma-dôn. B. đồng bằng La Pla-ta. C. sơn nguyên Bra-xin. D. sơn nguyên Guy-an. Câu 32 Loại tài nguyên khoáng sản chủ yếu của Mĩ Latinh là A. Dầu mỏ, khí đốt. B. Kim loại màu và kim loại quý. C. Kim loại đen. D. Than đá. Câu 33 Mĩ la tinh nằm trong các đới khí hậu nào sau đây? A. Nhiệt đới và cận nhiệt. B. Cận nhiệt và ôn đới. C. Xích đạo, nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới. D. Nhiệt đới, cận nhiệt, ôn đới, hàn đới. Câu 34 Phần lớn lãnh thổ Châu Phi có cảnh quan A. hoang mạc, bán hoang mạc, và xa van. B. hoang mạc, bán hoang mạc và cận nhiệt đới khô. C. rừng xích đạo, rừng nhiệt đới ẩm và nhiệt đới khô. D. rừng xích đạo, cận nhiệt đới khô và xa van. Câu 35 Thực trạng tài nguyên của Châu Phi là A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn. B. khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnh. C. khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác. D. trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác. Câu 36 Mĩ la tinh có điều kiện thuận lợi để phát triển A. cây công nghiệp, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc. B. cây công nghiệp, cây lương thực, chăn nuôi gia đại gia súc. C. cây lương thực, cây ăn quả nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ. D. cây lương thực, cây công nghiệp nhiệt đới, chăn nuôi gia súc nhỏ. Câu 37 Nhận xét đúng nhất về thực trạng tài nguyên của Châu Phi? A. khoáng sản nhiều, đồng cỏ và rừng xích đạo diện tích rộng lớn B. khoáng sản và rừng là những tài nguyên đang bị khai thác mạnh C. khoáng sản phong phú, rừng nhiều nhưng chưa được khai thác. D. trữ lượng lớn về vàng, kim cương, dầu mỏ, phốt phát nhưng chưa được khai thác. Câu 38 Nhận định nào dưới đây chưa chính xác về tài nguyên thiên nhiên ở Mĩ La Tinh? A. Mĩ La Tinh có nhiều tài nguyên khoáng sản, nhất là kim loại màu, kim loại quý. B. Các khoáng sản kim loại tập trung chủ yếu ở vùng núi An-đét. C. Tài nguyên đất, khí hậu thuận lợi cho phát triển nhiều ngành. D. Việc khai thác các nguồn tài nguyên thiên nhiên góp phần quan trọng nâng cao chất lượng cuộc sống dân cư. 2. Thông hiểu Câu 1 Nguyên nhân nào sau đây là chủ yếu làm cho cảnh quan hoang mạc phổ biến ở châu Phi? A. Địa hình cao. B. Khí hậu khô nóng. C. Lục địa hình khối. D. Dòng biển lạnh. Câu 2 Hai hoang mạc nổi tiếng nhất ở châu Phi là A. Xahara và Tha. B. Xahara và Antacama. C. Xahara và Gôbi. D. Xahara và Namip. Câu 3 Hai con sông nổi tiếng nhất ở châu Phi là A. Amadôn và Nigiê. B. Nin và Công gô. C. Cônggô và Vônga. D. Nin và Amadôn. Câu 4 Khoáng sản Đồng tập trung nhiều nhất ở vùng nào của châu Phi? A. Bắc Phi. B. Trung, Nam Phi. C. Tây Phi. D. Đông Phi. Câu 5 Sản phẩm nông nghiệp nổi tiếng của Mĩ Latinh là A. cây lương thực. B. cây công nghiệp. C. cây thực phẩm. D. các loại gia súc. Câu 6 Rừng rậm nhiệt đới tập trung chủ yếu ở khu vực A. Đồng bằng Amadôn. B. Đồng bằng La Plata. C. Đồng bằng Lanốt. D. Đồng bằng Pampa. Câu 7 ở Tây Nam Á, yếu tố tinh thần có ảnh hưởng bao trùm đến toàn bộ đời sống kinh tế, chính trị và xã hội của khu vực là A. Văn học. B. Nghệ thuật. C. Tôn giáo. D. Bóng đá. Câu 8 Hồi giáo được phát tích từ thành phố nào ở khu vực Tây Nam Á? A. Mecca. B. Tê-hê-ran. C. Bat-da. D. Ixtanbun. Câu 9 Quốc gia có trữ lượng dầu mỏ lớn nhất ở khu vực Tây Nam Á là A. Ả- Rập-xê-út. B. I- rắc. C. Thổ Nhĩ Kì. D. Cô-oét. Câu 10 Dân số châu Phi tăng rất nhanh là do A. tỉ suất tử thô giảm còn chậm. B. trình độ học vấn người dân thấp. C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao. D. tỉ suất gia tăng cơ giới còn cao. Câu 11 Lợi thế chủ yếu nhất để các nước Mỹ La Tinh có thể phát triển các cây công nghiệp có nguồn gốc nhiệt đới là A. thị trường tiêu thụ rộng lớn. B. có nhiều loại đất khác nhau. C. có nhiều cao nguyên bằng phẳng. D. có khí hậu nhiệt đới điển hình. Câu 12 Nguyên nhân chủ yếu nào sau đây đã làm cho tốc độ phát triển kinh tế không đều, đầu tư nước ngoài giảm mạnh ở Mĩ La tinh? A. Chính trị không ổn định. B. Cạn kiệt dần tài nguyên. C. Thiếu lực lượng lao động. D. Thiên tai xảy ra nhiều. Câu 13 Điểm tương đồng về mặt tự nhiên khu vực Tây Nam Á và Trung Á A. nằm ở vĩ độ rất cao, giàu tài nguyên rừng. B. có khí hậu khô hạn, giàu tài nguyên dầu mỏ. C. có khí hậu nóng ẩm, giàu tài nguyên rừng. D. có khí hậu lạnh, giàu tài nguyên thủy sản. Câu 14 Nguyên nhân không phải là chủ yếu làm cho đa số các nước châu Phi có nền kinh tế kém phát triển là A. quá trình đô thị hóa tự phát. B. phương pháp quản lí còn yếu kém. C. xung đột sắc tộc xảy ra ở nhiều nơi. D. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân. Câu 15 Hiện tượng đô thị hóa tự phát ở Mĩ La tinh gây ra hậu quả là A. hiện đại hóa sản xuất. B. thất nghiệp, thiếu việc làm. C. quá trình công nghiệp hóa. D. chuyển đổi cơ cấu kinh tế. Câu 16 Phát biểu nào sau đây không đúng với tự nhiên của Mĩ La tinh? A. Cảnh quan thiên nhiên đa dạng. B. Tài nguyên khoáng sản phong phú. C. Khoáng sản chủ yếu là kim loại màu. D. Hầu hết lãnh thổ có khí hậu ôn đới lục địa. Câu 17 Nguyên nhân quan trọng nhất làm cho nền kinh tế Châu Phi còn châm phát triển là A. trình đô dân trí thấp. B. xung đột sắc tộc triền miên. C. tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao. D. sự thống trị lâu dài của chủ nghĩa thực dân. Câu 18 Cả khu vưc Tây Nam Á và Trung Á đều có đặc điểm chung là A. quốc gia nào cũng tiếp giáp với biển. B. các quốc gia đều có trữ lượng dầu lớn. C. nằm trên “con đường tơ lụa” trong lịch sử. D. có dân cư thưa thớt, mật độ dân số thấp Câu 19 Mâu thuẫn chủ yếu giữa Ixraen và Palextin là A. tôn giáo và sắc tộc. B. tranh giành lãnh thổ. C. tranh giành nguồn nước. D. tranh giành nguồn dầu mỏ. Câu 20 Nguyên nhân chủ yếu làm cho dân số châu Phi tăng nhanh là A. tỉ suất sinh cao. B. tỉ suất tử cao. C. tốc độ tăng cơ học cao. D. điều kiện y tế được cải thiện. Câu 21 Đặc điểm nổi bật của dân cư châu Phi hiện nay là A. số dân ít nhưng đang tăng nhanh. B. tốc độ gia tăng tự nhiên cao. C. tỉ lệ dân thành thị cao. D. mật độ dân số đồng đều. Câu 22 Cơ sở để gọi châu Phi là lục địa nóng là do A. Lãnh thổ có nhiều hoang mạc. B. Lãnh thổ nằm trên các vĩ độ thấp. C. Lãnh thổ nằm trên các vĩ độ cao. D. Có ít các hồ lớn để điều hoà khí hậu. Câu 23 Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành A. Nông nghiệp. B. Dịch vụ. C. Công nghiệp có trình độ cao. D. Khai khoáng và khai thác dầu khí. Câu 24 Ngành công nghiệp phát triển nhất của các nước châu Phi hiện nay là A. Khai khoáng. B. Chế biến lương thực, thực phẩm. C. Điện tử và tin học. D. Luyện kim và cơ khí. Câu 25 Tên gọi Mĩ Latinh được bắt nguồn từ nguyên nhân cơ bản nào? A. Đặc điểm văn hoá và ngôn ngữ. B. Từ sự phân chia của các nước lớn. C. Do cách gọi của Côlômbô. D. Đặc điểm ngôn ngữ và kinh tế. Câu 26 Nét đặc biệt về văn hoá xã hội của Mĩ La Tinh khác với châu Phi A. nền văn hoá phong phú nhưng có bản sắc riêng. B. tham nhũng trở thành vấn nạn phổ biến. C. thành phần chủng tộc đa dạng. D. tôn giáo phong phú, phức tạp. Câu 27 Đặc điểm nổi bật của dân cư Mĩ Latinh hiện nay là A. Tốc độ gia tăng dân số thấp. B. Phân bố dân cư đồng đều. C. Tỷ lệ dân thành thị cao. D. Thành phần chủng tộc thuần nhất. Câu 28 Địa điểm đã từng là cái nôi của nền văn minh Cổ đại của loài người là A. Sơn nguyên Iran. B. Bán đảo Arập C. Đồng bằng Lưỡng Hà. D. Vịnh Pecxich Câu 29 Nhận định nào sau đây không đúng về vị trí của các nước Trung Á? A. Vị trí chiến lược cả về kinh tế, chính trị và quân sự. B. Nằm ở trung tâm của châu Á. C. Giáp với nhiều cường quốc ở cả hai châu lục Á và Âu. D. Giáp với nhiều biển và đại dương. Câu 30 Hai con sông nổi tiếng nhất, gắn với nền văn minh Lưỡng Hà rực rỡ thời Cổ đại ở khu vực Tây Nam Á là A. Ấn và Hằng. B. Nin và Cônggô. C. Hoàng Hà và Trường Giang. D. Tigrơ và Ơphrát. Câu 31 Biểu hiện rõ rệt của việc cải thiện tình hình kinh tế ở nhiều nước Mĩ La tinh là A. giảm nợ nước ngoài, đẩy mạnh nhập khẩu. B. xuất khẩu tăng nhanh, khống chế được lạm phát. C. công nghiệp phát triển, giảm nhanh xuất khẩu. D. tổng thu nhập quốc dân ổn định, trả được nợ nước ngoài. Câu 32 Khu vực Tây Nam Á không có đặc điểm nào sau đây? A. Vị trí địa lý mang tính chiến lược. B. Nguồn tài nguyên dầu mỏ giàu có. C. Sự can thiệp vụ lợi của các thế lực bên ngoài. D. Điều kiện tự nhiên thuận lợi cho sản xuất nông nghiệp. Câu 33 Mặc dù các nước Mĩ la tinh giành độc lập khá sớm nhưng nền kinh tế phát triển chậm không phải do A. duy trì cơ cấu xã hội phong kiến trong thời gian dài. B. các thế lực bảo thủ của thiên chúa giáo tiếp tục cản trở. C. điều kiện tự nhiên khó khăn, tài nguyên thiên nhiên nghèo nàn. D. chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập. Câu 34 Nhận định nào sau đây chưa chính xác về Mĩ La tinh? A. có nhiều tài nguyên khoáng sản, chủ yếu là kim loại màu, dầu mỏ và khí đốt. B. đại bộ phận người dân được hưởng lợi từ nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú của đất nước. C. đất đai và khí hậu thuận lợi cho phát triển lâm nghiệp và nông nghiệp. D. sông Amadon có diện tích lưu vực lớn nhất thế giới. 3. Vận dụng Câu 1 Mũi đất nào nằm tận cùng phía Nam của Châu Phi? A. Mũi Hảo Vọng. B. Mũi Hooc. C. Mũi Piai. D. Mũi Maroki. Câu 2 Vườn treo Ba-bi-lon là công trình kiến trúc cổ đại nổi tiếng thế giới hiện nay thuộc quốc gia nào sau đây? A. I-rắc. B. I- ran. C. Ả- rập Xê- út. D. Ô- man. Câu 3 Diện tích của khu vực Tây Nam Á rộng khoảng 7 triệu km2,dân số khoảng 313,3 triệu người,mật độ dân số là A. 44,5 người /km2. B. 44,7 người /km2. C. 44,9 người /km2. D. 45,0 người /km2. Câu 4 Trong các hồ tự nhiên sau đây hồ nào không nằm ở Châu Phi? A. Tôn lê - Xáp. B. Victoria. C. Sát. D. Tangania. Câu 5 Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế - xã hội của các nước Mĩ La Tinh so với các nước châu Phi là A. khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu. B. dân số tăng nhanh. C. xung đột sắc tộc gay gắt và thường xuyên. D. nợ nước ngoài quá lớn. Câu 6 Điểm khác biệt về kinh tế - xã hội giữa các nước Trung Á và Tây Nam Á là A. chịu ảnh hưởng của Hồi giáo. B. có vị trí địa chiến lược quan trọng C. nguồn dầu mỏ phong phú. D. có khả năng phát triển ngành nông nghiệp. Câu 7 Vốn đầu tư nước ngoài vào Mĩ La tinh giảm mạnh từ sau năm 1985 do nguyên nhân chủ yếu nào? A. Xảy ra xung đột sắc tộc, tôn giáo. B. Tình hình chính trị không ổn định. C. Xảy ra nhiều thiên tai, kinh tế suy thoái. D. Chính sách thu hút đầu tư không phù hợp. Câu 8 Điểm giống nhau về mặt xã hội của khu vực Tây Nam Á và Trung Á là A. đông dân và gia tăng dân số còn cao. B. xung đột sắc tộc, tôn giáo và khủng bố. C. phần lớn dân cư theo đạo Hin du. D. phần lớn dân số sống theo đạo Ki-tô. Câu 9 Nguyên nhân nào sau đây làm cho Tây Nam Á luôn trở thành “điểm nóng” của thế giới? A. Xung đột quân sự, sắc tộc, tôn giáo kéo dài. B. Tình trạng cạnh tranh trong sản xuất dầu khí. C. Khu vực thường xuyên mất mùa, đói kém. D. Điều kiện khí hậu ở đây nóng và khô hơn. Câu 10 Động lực thúc đẩy sự tăng trưởng và phát triển kinh tế giữa các nước của các tổ chức liên kết kinh tế khu vực là do nguyên nhân nào sau đây? A. Sự tự do hoá đầu tư dịch vụ trong phạm vi khu vực. B. Sự hợp tác, cạnh tranh giữa các nước thành viên. C. Sự tự do hoá thương mại giữa các nước thành viên. D. Tạo lập thị trường chung rộng lớn. Câu 11 Các nước Mĩ La tinh nằm giữa hai đại dương là A. Đại Tây Dương và Ấn Độ Dương. B. Thái Bình Dương và Ấn Độ Dương. C. Đại Tây Dương và Bắc Băng Dương. D. Đại Tây Dương và Thái Bình Dương. Câu 12 Vấn đề kinh tế - xã hội còn tồn tại lớn nhất ở các nước Mĩ La tinh hiện nay là A. tình trang đô thị hóa tự phát. B. xung đột về sắc tôc, tôn giáo. C. sự phân hóa giàu nghèo rất sâu sắc. D. sự suy giảm nguồn tài nguyên thiên nhiên. Câu 13 Điểm khác biệt cơ bản về kinh tế - xã hội của các nước châu Phi so với các nước Mĩ Latinh là A. nợ nước ngoài lớn. B. xung đột sắc tộc thường xuyên. C. khai khoáng và trồng cây công nghiệp để xuất khẩu. D. dân số tăng nhanh, đô thị hoá gay gắt. Câu 14 Nguyên nhân sâu xa của “vòng luẩn quẩn” nghèo đói, bệnh tật, tệ nạn xã hội, mất cân bằng sinh thái ở châu Phi là do A. nợ nước ngoài quá lớn, không có khả năng trả. B. do hậu quả sự bóc lột của CNTB trước kia. C. tình trạng tham nhũng, lãng phí kéo dài. D. dân số gia tăng quá nhanh. Câu 15 Đầu tư của nước ngoài vào châu Phi tập trung chủ yếu vào ngành A. nông nghiệp. B. dịch vụ. C. công nghiệp có trình độ cao. D. khai khoáng Câu 16 Nguyên nhân sâu xa gây nên tình trạng mất ổn định ở khu vực Tây Nam Á và Trung Á là A. sự phức tạp của thành phần sắc tộc, tôn giáo. B. nguồn dầu mỏ và vị trí địa - chính trị quan trọng. C. vị trí địa chính trị và lịch sử khai thác lâu đời. D. sự tranh giành đất đai và tài nguyên nước. Câu 17 Nguyên nhân chính khiến các nhà đầu tư nước ngoài vào khu vực Mĩ La Tinh giảm mạnh là A. tình hình chính trị ở khu vực thiếu ổn định. B. các nước Mĩ La Tinh chịu sự can thiệp và chi phối của Hoa Kì. C. phần lớn các nước Mĩ La Tinh trong tình trạng nợ nước ngoài. D. chưa xây dựng được đường lối phát triển kinh tế - xã hội độc lập, tự chủ. Câu 18 Để phát triển nông nghiệp, giải pháp cấp bách đối với đa số các quốc gia ở châu Phi là A. tích cực mở rộng mô hình sản xuất quảng canh. B. tiến hành khai hoang mở rộng diện tích đất trồng. C. tạo ra các giống cây có khả năng chịu khô hạn. D. áp dụng các biện pháp thủy lợi để hạn chế khô hạn. Câu 19 Nguyên nhân cơ bản để các nước châu Phi ngày nay tập trung các trung tâm kinh tế ở vùng ven biển A. nơi đây có nhiều điều kiện tự nhiên thuận lợi cho việc xây dựng. B. thuận lợi cho xuất khẩu sản phẩm sang các nước phát triển. C. do sự xây dựng từ trước của chủ nghĩa thực dân. D. kinh tế châu Phi chỉ phát triển được ở vùng ven biển. Câu 20 Cho bảng số liệu sau TỈ SUẤT SINH THÔ, TỈ SUẤT TỬ THÔ CỦA CHÂU PHI VÀ THẾ GIỚI NĂM 2005 Đơn vị ‰ Tỉ suất sinh thô Tỉ suất tử thô Châu Phi 38 15 Thế giới 21 9 Nguồn Sách Giáo khoa Đia lí 11, trang 21, NXB Giáo duc Dựa vào bảng số liệu trên, hãy cho biết tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên của châu Phi và thế giới năm 2005 là bao nhiêu? A. 22% và 11%. B. 2,3% và 1,2%. C. 3,4% và 2,0%. D. 1,2% và 0,9%. Câu 21 Cho bảng số liệu MỘT SỐ CHỈ SỐ VỀ DÂN SỐ CỦA CHÂU PHI VÀ NHÓM NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN NĂM 2005 Châu lục/nhóm nước Tỉ suất sinh thô ‰ Tỉ suất tử thô ‰ Châu Phi 38 15 Đang phát triển 24 8 Nguồn Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB giáo dục Theo bảng số liệu, nhận xét nào dưới đây đúng về đặc điểm dân cư châu Phi so với nhóm nước đang phát triển? A. Tỉ suất tử thô và tỉ suất sinh thô đều thấp hơn. B. Tỉ suất sinh thô cao hơn, tỉ suất tử thô thấp hơn. C. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên thấp hơn. D. Tỉ suất gia tăng dân số tự nhiên cao hơn. Câu 22 Cho biểu đồ LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG Ở MỘT SỐ KHU VỰC CỦA THẾ GIỚI Dựa vào biểu đồ, hãy cho biết khu vực nào có sản lượng dầu thô chênh lệch giữa khai thác so với tiêu dùng lớn nhất? A. Khu vực Đông Á. B. Khu vực Bắc Mĩ. C. Khu vực Tây Nam Á. D. Khu vực Đông Âu. 4. Vận dụng cao Câu 1 Nét tương đồng nổi bật nhất trong tình hình kinh tế - xã hội của Tây Nam Á và Trung Á là A. khu vực đa tôn giáo, đa chủng tộc. B. hồi giáo cực đoan đang kiểm soát xã hội. C. kinh tế dựa chủ yếu vào việc xuất khẩu khoáng sản. D. thường xuyên có tranh chấp nên thiếu ổn định. Câu 2 Cho bảng số liệu NỢ NƯỚC NGOÀI CỦA MỘT SỐ QUỐC GIA MĨ LA TINH - NĂM 2005 Đơn vị tỉ USD Quốc gia Ac-hen-ti-na Bra-xin Mê-hi-cô Chi-lê Vê-nê-xu-ê-la Tổng số nợ 158 220 149,9 44,6 33,3 GDP 151,5 605 676,5 94,1 109,3 Nguồn Sách giáo khoa Địa lí 11, NXB giáo dục Theo bảng số liệu, để so sánh số nợ nước ngoài với GDP của một số quốc gia Mĩ La tinh, biểu đồ nào dưới đây thích hợp nhất? A. Biểu đồ hình cột. B. Biểu đồ hình tròn. C. Biểu đồ đường. D. Biểu đồ kết hợp Câu 3 Cho bảng số liệu LƯỢNG DẦU THÔ KHAI THÁC VÀ TIÊU DÙNG PHÂN THEO KHU VỰC TRÊN THẾ GIỚI NĂM 2002 Đơn vị triệu thùng/ngày Khu vực Khai thác Tiêu dùng Tây Nam Á 30,1 9,1 Đông Nam Á 2,5 6,0 Tây Âu 3,2 11,5 Bắc Mỹ 19,7 23,6 Nguồn Sách giáo khoa số liệu thống kê - Nguyễn Quý Thao chủ Theo bảng số liệu, nhận xét nào sau đây đúng với tình hình khai thác và tiêu dùng dầu thô năm 2002 trên thế giới? A. Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Tây Nam Á là cao nhất. B. Chênh lệch lượng dầu khai thác và tiêu dùng của Bắc Mỹ là cao nhất. C. Đông Nam Á có lượng dầu thô khai thác cao hơn lượng dầu thô tiêu dùng. D. Tây Nam Á có lượng dầu tiêu dùng thấp hơn 4 lần Tây Âu. Nếu có thắc mắc hay có tài liệu hay liên quan đến Địa Lý thì comment cho cả nhà cùng tham khảo nhé....
Top 10 con sông dài nhất châu Phi đều là những con sông nằm trong Top các con sông dài nhất thế giới. Chiều dài của các con sông này sẽ khiến bạn phải ấn tượng đấy. Cùng ReviewNao khám phá ngay nào. Do đặc điểm địa hình nên phần lớn lãnh thổ châu Phi rất ít sông hồ. Tuy nhiên, châu Phi lại chiếm giữ nhiều con sông có chiều dài Top đầu thế giới. Hiện nay, châu Phi có 22 con sông chiếm giữ nhiều vị trí trong xếp hạng danh sách các con sông dài nhất thế giới. Trong đó, 10 con sông dài nhất châu Phi đều nằm trong Top 75 trong số 174 xếp hạng. Cùng ReviewNao điểm qua các con sông dài nhất các Phi này nhé. Sông dài nhất châu Phi là? Châu Phi là một châu lục có diện tích lớn thứ 3 trên thế giới. Địa hình chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên xen các bồn địa thấp. Cùng với nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ hẹp và dài. Do đó, Châu Phi có hàng ngàn các con sông lớn nhỏ. Trong đó, phần lớn đều là các con sông có độ dài thuộc hàng Top thế giới. Trong Top 15 dòng sông dài nhất thế giới thì Châu Phi chiếm đến 3 con sông. Vậy dòng sông dài nhất châu Phi là dòng sông nào? Hiện nay thì sông dài nhất châu Phi là sông Nin hay sông Nile. Không chỉ là dòng sông dài nhất Châu Phi mà sông Nile còn là dòng sông dài nhất thế giới. Nile là sông chính của khu vực Bắc Phi với chiều dài km, hạ nguồn đổ vào Địa Trung Hải. Lưu vực của dòng sông dài nhất Châu Phi này bao phủ tới 11 quốc gia. Gồm Tanzania, Uganda, Rwanda, Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo. Cùng với Kenya, Ethiopia, Eritrea, Nam Sudan, Sudan và Ai Cập. Nile gắn liền với sự hình thành, phát triển và lụi tàn của nhiều vương quốc thời cổ đại. Cũng là dòng sông góp phần tạo nên nền Văn minh sông Nin vĩ đại. Top 10 sông dài nhất châu Phi Sông Nin km Sông Nin thuộc quốc gia Ai Cập, Sudan, Uganda chính là con sông dài nhất Châu Phi hiện nay. Lưu vực sông Nile chiếm khoảng 1/10 diện tích lãnh thổ châu Phi. Dòng sông có giới hạn ở phía Bắc bởi biển Địa Trung Hải. Phía Đông bởi dãy Biển đỏ Red Sea Hills và Cao nguyên Ethiopia. Còn phía Nam bởi cao nguyên Đông Phi. Đặc điểm dòng chảy của sông Sông Kagera đổ vào hồ Victoria gần thị trấn Bukoba của Tanzania. Đây là nguồn cung cấp nước dài nhất và xa nhất của sông Nile. Sông Ruvyironza từ tỉnh Bururi, Burundi, Nyabarongo chảy từ rừng Nyungwe ở Rwanda. Hai nguồn cung cấp nước này đều gặp nhau tại thác Rasumo tại ranh giới của Rwanda – Tanzania. Sông Nile Trắng bắt nguồn từ vùng xích đạo Đông Phi. Hồ Victoria được xem là nơi bắt nguồn của dòng sông này. Sông Nile Xanh có thượng nguồn từ Hồ Tana trên vùng cao nguyên của Ethiopia. Nile Xanh chảy được khoảng km thì gặp Nile Trắng tại Khartoum. Đặc điểm địa lý sông Nile – Top 1 sông dài nhất châu Phi Tên sông Nile Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s Đổ ra Địa Trung Hải Các quốc gia trong lưu vực Tanzania, Uganda, Rwanda, Burundi, Cộng hòa Dân chủ Congo. Cùng với Kenya, Ethiopia, Eritrea, Nam Sudan, Sudan và Ai Cập Sông Nile không chỉ có ý nghĩa về giao thông mà còn gắn liền với văn minh và văn hóa. Dòng sông dài nhất châu Phi và dài nhất thế giới này là yếu tố dẫn đến sự hình thành nền văn minh Ai Cập cổ đại, với những kim tự tháp kỳ vĩ. Cũng như là dòng sông dài nhất châu Phi có ảnh hưởng trực tiếp đến đời sống, sinh hoạt và văn hóa của châu Phi và nhiều nước nằm trong lưu vực sông Nile. Sông Congo km Congo là dòng sông dài thứ 2 Châu Phi và là nằm trong top sông lớn nhất thế giới hiện nay. Con sông Top 2 sông dài nhất châu Phi là một con sông ở miền tây Trung Phi. Tổng cộng chiều dài sông Congo đo được hiện nay là km. Sông Congo được hình thành cách đây khoảng 1,5 – 2 triệu năm trong Pleistocen. Sông giữ vai trò huyết mạch giao thông cực kỳ quan trọng. Tất cả tàu bè đều có thể lưu thông được vào bên trong châu Phi thông qua con sông này. Bên cạnh đó thì sông Congo còn chứa đựng nhiều giá trị và tiềm năng thủy điện. Toàn bộ lưu vực sông thuộc Top 2 sông dài nhất thế giới có thể chiếm 30% tiềm năng thủy điện thế giới. Thủy điện trên sông Congo Lưu vực có diện tích kilômét vuông dặm vuông Anh. Lưu lượng tại cửa sông từ mét khối trên giây cu ft/s đến mét khối trên giây cu ft/s. Lưu lượng trung bình khoảng mét khối trên giây cu ft/s. Hiện nay có khoảng 40 nhà máy thủy điện đang hoạt động trong lưu vực sông Congo. Nhà máy lớn nhất là đập thác Inga có 5 đập với tổng công suất thiết kế 34,5 GW. Mùa mưa, con sông thuộc Top 2 sông dài nhất châu Phi có thể vận chuyển hơn mét khối ft khối nước/giây vào Đại Tây Dương. Đặc điểm địa lý sông Congo – Top 2 sông dài nhất châu Phi Tên sông Congo Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s Đổ ra Đại Tây Dương Các quốc gia trong lưu vực Cộng hòa Dân chủ Congo, Angola, Cộng hòa Trung Phi, Tanzania, Cameroon, Cộng hòa Congo, Zambia, Burundi, Rwanda Ngoài việc là con sông Top 2 sông dài nhất Châu Phi và Top 9 sông dài nhất thế giới thì sông Congo còn giữ nhiều kỷ lục ấn tượng. Sông Congo cũng là sông lớn thứ 2 trên thế giới về lưu lượng. Và là lưu vực sông lớn thứ 3 thế giới sau sông Amazon và Plate. Bên cạnh đó, Top 2 sông dài nhất châu Phi còn là một trong những sông sâu nhất trên thế giới với độ sâu lớn hơn 220 m 720 ft. Sông Niger 4470 km Niger là một con sông có ý nghĩa quan trọng ở châu Phi. Sông có chiều dài 4470 km. Là con sông Top 3 sông dài nhất châu Phi và là thuộc Top 14 sông dài nhất thế giới. Con sông chảy có hình lưỡi liềm chảy qua Guinée, Mali, Niger, dọc biên giới Benin. Sau đó chảy vào Nigeria giữa châu thổ sông Niger, rồi đổ vào vịnh Guinea. Phụ lưu chính của sông là sông Benue. Hình dạng bất thường của sông thuộc Top 3 sông dài nhất châu Phi Thượng nguồn cách bờ biển Đại Tây Dương chỉ 240 km. Nhưng dòng chảy lại ngược về phía đất liền theo hướng về sa mạc Sahara. Sau đó vòng 90 độ sang phải gần thành phố cổ Timbuktu Tombouctou. Cuối cùng thẳng tiến về phía đông nam đến vịnh Guinea. Sông Niger có dòng chảy bất thường từng khiến cho các nhà địa lý châu bối rối trong hai thế kỷ. Lý giải về sự bất thường này có thể là do sông Niger từng do hai con sông cổ nối vào nhau. Phần sông Niger cao hơn đoạn sông phía tây của Timbuktu. Đến khúc uốn cong của sông hiện tại ở gần Timbuktu. Phần còn sót lại hiện là một hồ không ở đông – đông bắc của Timbuktu. Trong khi phần sông Niger nằm thấp hơn đã từng từ phía nam của Timbuktu chảy về phía nam vịnh Guinea. Theo thời gian, sông xâm thực về phía thượng nguồn của sông Niger thấp hơn. Từ đó gây ra sự cướp dòng hay đoạt dòng sông Niger nằm cao hơn. Phần phía bắc của sông thuộc Top 3 sông dài nhất châu Phi là Niger bend, là một khu vực quan trọng. Bởi vì nó là sông chính và là nguồn cung cấp nước cho một phần của sa mạc Sahara. Đặc điểm địa lý sông Niger – Top 3 sông dài nhất châu Phi Tên sông Niger Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s Đổ ra Vịnh Guinea Các quốc gia trong lưu vực Nigeria 26,6%, Mali 25,6%, Niger 23,6%, Algérie 7,6%, Guinea 4,5%, Cameroon 4,2%, Burkina Faso 3,9%, Bờ Biển Ngà, Benin, Chad Top 3 sông dài nhất châu Phi có chi lưu quan trọng nhất ở Nigeria là sông Benue. Benue hợp lại và chảy vào Niger tại Lokoja ở Nigeria. Tổng thể tích của các chi lưu ở Nigeria nhiều gấp 6 lần dòng chảy vào Nigeria. Với dòng chảy tại cửa sông ở mức 177,0 km³/năm trước thập niên 1980. Vào thập niên 1980 là 147,3 km³/năm. Sông Zambezi km Zambezi là dòng sông lớn nhất đổ vào Ấn Độ Dương từ châu Phi. Với chiều dài km, sông thuộc Top 4 sông dài nhất châu Phi. Đồng thời cũng là con sông có chiều dài giữ Top 31 các con sông dài nhất thế giới. Đặc điểm lưu vực sông Zambezi Tổng diện tích lưu vực sông Zambezi là km2 bằng khoảng ½ diện tích nhỏ của sông Nin. Sông có chiều dài km bắt đầuđầu từ Zambia và chảy qua Angola. Dòng chảy dọc theo biên giới của Namibia, Botswana, rồi lại quay lại Zambia. Dòng chảy tiếp tục đến Zimbabwe gặp Mozambique và đổ vào Ấn Độ Dương. Sông có thượng nguồn ở đầm lầy ở Tây Bắc của Zambia. Độ cao của thượng nguồn đạt khoảng m ft tính từ mực nước biển. Phía Đông của thượng nguồn là lưu vực giữa sông Congo và Zambezi. Hai con sông này có dòng chảy chạy gần như theo hướng Đông – Tây. Đặc điểm địa lý sông Zambezi – Top 4 sông dài nhất châu Phi Tên sông Zambezi Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s Đổ ra Eo biển Mozambique Các quốc gia trong lưu vực Zambia 41,6%, Angola 18,4%, Zimbabwe 15,6%, Mozambique 11,8%, Malawi 8%, Tanzania 2%, Namibia, Botswana Thác Victoria là đặc điểm nổi bật nhất của dòng sông Top 3 sông dài nhất châu Phi là Zambezi . Ngoài ra thì sông còn có nhiều con thác nổi tiếng như thác Chavuma tại biên giới giữa Zambia và Angola. Cùng với thác Ngonye, gần Sioma tại Tây Zambia. Chúng xếp hạng trong top những thác nước cao nhất thế giới. Trên dòng sông Zambezi còn có hai nhà máy thủy điện là đập Kariba và Cahora Bassa. Đập Kariba chủ yếu cung cấp điện năng cho Zambia và Zimbabwe. Đập Cahora Bassa tại Mozambique thì cung cấp điện năng cho Mozambique và Nam Phi. Sông Ubangi km Ubangi là một con sông tọa lạc tại miền Trung châu Phi. Con sông này cũng chính là phụ lưu chính của dòng sông Congo. Với chiều dài km, Ubangi được ghi nhận là con sông dài thuộc Top 5 sông dài nhất châu Phi. Trong Top sông dài nhất thế giới thì con sông này hiện đang giữ vị trí số 49. Đặc điểm lưu vực sông Ubangi Sông Ubangi bắt đầu dòng chảy ở Yakoma thuộc phía bắc Cộng hòa Dân chủ Congo. Dòng chảy hợp lưu hai con sông Uélé và Mbomou. Tiếp theo, hướng của Ubangi chảy theo hướng Tây Bắc. Có vị trí làm biên giới tự nhiên giữa Cộng hòa Dân chủ Congo và Cộng hòa Trung Phi. Dòng chảy đến gần Fort de Possel thuộc Trung Phi thì chuyển sang hướng Tây Nam. Lúc này con sông chảy giữa hai quốc gia Cộng hòa Dân chủ Congo và Cộng hòa Congo. Hạ nguồn của sông Ubangi là sông Congo gần hồ Tumba thuộc Tây Bắc Cộng hòa Dân chủ Congo. Đặc điểm địa lý sông Ubangi – Top 5 sông dài nhất châu Phi Tên sông Ubangi Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s Đổ ra Congo Các quốc gia trong lưu vực Cộng hòa Dân chủ Congo, Cộng hòa Trung Phi, Cộng hòa Congo Vào thập niên 1960, có một dự án dẫn nước sông thuộc Top 5 sông dài nhất châu Phi vào sông Chari. Mục đích là dẫn nguồn chảy đổ vào để cung cấp thêm nước cho hồ Tchad đang cạn dần. Khi dự án này thành công thì có thể hồi sinh ngư nghiệp và nông nghiệp cho hàng triệu người vùng Sahel. Tuy nhiên, dự án không không được xúc tiến cũng như không được khởi công. Mãi đến thập niên 80 – 90 thì Công ty Bonificia của Ý và kỹ sư người Nigeria lần nữa đề nghị chuyển nước từ lưu vực sông Ubangi sang sông Chari. Ủy ban Thủy vực hồ Tchad lúc này cũng đề nghị thực hiện công trình “cứu” hồ Tchad. Sau đó thì dự án này được chính phủ các quốc gia khu vực quyết tâm theo đuổi. Sông Kasai km Kasai với diện tích km là dòng sông thuộc Top 6 sông dài nhất châu Phi. Sông tọa lạc ngay phía Tây Nam ở miền trung châu Phi. Dòng sông này thuộc lưu vực của sông Congo. Trong bảng danh sách các dòng sông dài nhất thế giới thì Kasai đang giữ vị trí thứ 56. Đặc điểm lưu vực của sông Kasai Thượng nguồn của sông bắt đầu tại Angola. Sông có vị trí ngay giữa và làm biên giới giữa Angola và Cộng hòa Dân chủ Congo. Dòng chảy vào Cộng hòa dân chủ Congo, rồi hợp vào dòng chảy của sông Congo tại Kwamouth ở đông bắc Kinshasa. Các chi lưu của dòng sông Top 6 sông dài nhất châu Phi – Kasai bao gồm Fimi, Kwango và Sankuru. Lưu vực của dòng sông Kasai chủ yếu là các vùng rừng mưa xích đạo. Đặc điểm địa lý sông Kasai – Top 6 sông dài nhất châu Phi Tên sông Kasai Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s Đổ ra Congo Các quốc gia trong lưu vực Angola, Cộng hòa Dân chủ Congo Đoạn sông từ Kinshasa qua sông Congo đến Irebo là tuyến giao thông quan trọng để vận chuyển quặng đồng từ Shaba. Dòng sông này còn là nơi cung cấp một vùng đất nông nghiệp là đất cát, vô sinh. Ngoài ra thì một nhánh của sông thuộc Top 6 sông dài nhất châu Phi và kim cương được tìm thấy ở con sông này. Ước tính khoảng 60% kim cương ở Bỉ được vận chuyển từ sông Kasai để cắt và tạo hình. Sông Orange km Sông Orange còn được gọi là sông Gariep, sông Groote hay sông Senqu. Với tổng diện tích chiều dài dòng sông này là sông dài nhất Nam Phi. Trong Top sông dài nhất châu Phi thì sông Orange đang giữ vị trí thứ 7. Cũng là dòng sông giữ vị trí thứ 61 trong danh sách các con sông dài nhất thế giới. Đặc điểm dòng chảy của sông Orange Thượng nguồn Orange từ dãy núi Drakensberg chảy dọc theo biên giới giữa Nam Phi và Lesotho. Sông Orange sau đó chảy dọc theo hướng tây qua Nam Phi, trở thành ranh giới tây-nam của tỉnh Free State. Ở điểm cực tây của tỉnh Free State và tây nam của Kimberley, sông Orange nhận được nước từ chi lưu chính của nó là sông Vaal. Tiếp theo, sông Orange chảy về phía tây ở miền nam hoang mạc Kalahari và Namaqualand. Hạ nguồn sông Orange được tiếp nước từ nhiều dòng chảy. Đặc điểm địa lý sông Orange – Top 7 sông dài nhất châu Phi Tên sông Orange Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s Đổ ra Đại Tây Dương Các quốc gia trong lưu vực Nam Phi, Namibia, Botswana, Lesotho Top sông dài nhất châu Phi có khởi nguồn từ dãy núi Drakensberg ở Lesotho. Dòng chảy về phía tây qua Nam Phi rồi đổ ra Đại Tây Dương. Giữa Nam Phi với Namibia và giữa Nam Phi với Lesotho, sông đóng vai trò là ranh giới. Con sông Top 7 sông dài nhất châu Phi đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế Nam Phi. Nguồn nước của con sông này cung cấp nước cho việc tưới tiêu, cũng như thủy điện ở quốc gia này. Sông Limpopo km Limpopo là dòng sông có thượng nguồn ở nam trung bộ châu Phi. Dòng chảy chạy dọc theo hướng đông tới Ấn Độ Dương. Với chiều dài km, sông hiện thuộc Top 8 sông dài nhất châu Phi. Đồng thời cũng giữ vị trí 71 trong danh sách các con sông dài nhất thế giới. Hệ thống thoát nước trong lưu vực với diện tích km vuông. Limpopo là dòng sông lớn thứ hai ở châu Phi có dòng chảy đến Ấn Độ Dương. Đặc điểm dòng chảy của sông Limpopo Sông Limpopo có hình dạng vòng cung hoàn hảo. Khởi nguồn từ phía bắc và sau đó về phía đông bắc. Tiếp theo dòng chảy chuyển về phía đông và cuối cùng đổ về phía đông nam. Sông có vai trò là biên giới tách rời Nam Phi về phía Đông Nam từ Botswana phía tây bắc và Zimbabwe ở phía bắc. Các chi lưu chính của sông Limpopo đóng góp khoảng mm3 nước mỗi năm cho khu vực này. Các nhánh sông lớn của sông Limpopo bao gồm sông Shashe, Mzingwane sông, cá sấu sông, Mwenezi sông và Luvuhu sông. Đặc điểm địa lý sông Limpopo – Top 8 sông dài nhất châu Phi Tên sông Limpopo Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s 170 Đổ ra Ấn Độ Dương Các quốc gia trong lưu vực Mozambique, Zimbabwe, Nam Phi, Botswana Ở gần cửa sông thuộc Top 8 sông dài nhất châu Phi có một thành phố cảng của Xai-Xai, Mozambique. Dưới dãy Olifants, sông chảy thẳng theo hướng ra biển. Còn ở góc phía đông bắc của Nam Phi, sông giữ vai trò là ranh giới với vườn quốc gia Kruger. Xem thêm Sông dài nhất châu Á là sông nào? Bật mí thông tin ít người biết Top 10 con sông dài nhất Việt Nam khiến nhiều người ngỡ ngàng Sông Sénégal km Sénégal là một dòng sông có tổng chiều dài km thuộc khu vực Tây Phi. Sông đóng vai trò là biên giới giữa hai nước Sénégal và Mauritanie. Là con sông thuộc Top 9 sông dài nhất châu Phi Top 75 sông dài nhất thế giới. Quần thể động vật nước ngọt tại con sông thuộc Top sông dài nhất châu Phi này có quan hệ chặt chẽ với lưu vực sông Gambia. Đặc điểm dòng chảy sông Sénégal Thượng nguồn của sông Sénégal là các sông Semefé Bakoye và sông Bafing. Các con sông này tạo thành một phần nhỏ của biên giới Guinea-Mali trước khi hợp lưu tại Bafoulabé ở Mali. Từ đó, sông Sénégal chảy về phía tây rồi dọc về phía bắc qua hẻm núi Talari gần Galougo và qua thác Gouina. Sông tiếp tục chảy qua Kayes và nhận nước từ Kolimbiné và tạo thành biên giới giữa Mali-Mauritanie cho đến Bakel. Sông Sénégal sau đó tiếp tục chảy qua vùng đất bán khô hạn ở phía bắc của Sénégal trở thành biên giới với Mauritanie và đổ ra Đại Tây Dương. Tại Kaedi, sông tiếp tục nhận nước của sông Gorgol bắt nguồn từ Mauritanie. Sau đó dòng chảy lại tiếp tục chảy qua Bogué tiến đến Richard Toll và nhận nước của sông Ferlo. Đặc điểm địa lý sông Sénégal – Top 9 sông dài nhất châu Phi Tên sông Sénégal Chiều dài km Chiều dài mm Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s 21,5 Đổ ra Đại Tây Dương Các quốc gia trong lưu vực Sénégal, Mali, Mauritanie Trên dòng sông Sénégal có hai đập lớn là đập Manantali tại Mali và đập Maka-Diama tại biên giới Mauritanie-Senegal. Hai đập này được xây dựng gần cửa thoát ra biển nhằm ngăn xâm nhập mặn. Hai sông Gambia gộp thành một vùng sinh thái được gọi là vùng lưu vực Senegal-Gambia. Sự phong phú về loài ở vùng này thuộc mức cao trung bình. Tuy nhiên chỉ có ba loài ếch và cá là loài đặc hữu của vùng này. Sông Nin Xanh km Nin Xanh là một dòng sông có thượng nguồn từ Hồ Tana tại Ethiopia. Cùng với sông Nin Trắng hợp thành một trong hai phụ lưu chính của Sông Nin. Với tổng chiều dài km, sông Nin Xanh trở thành dòng sông thuộc Top 10 sông dài nhất châu Phi. Ngoài ra, sông Nin Xanh cũng đang chiếm vị trí thứ 75 các sông dài nhất thế giới. Đặc điểm dòng chảy sông Nin Xanh Dòng chảy của Nin Xanh có khoảng 800 km chảy trên đất Ethiopia. Hướng Nin Xanh chảy là chủ yếu về phía nam. Dòng chảy từ Hồ Tana đi về phía tây băng qua Ethiopia rồi theo hướng tây bắc tới Sudan. Cách nguồn ở Hồ Tana khoảng 30 km, sông chảy vào một hẻm núi với chiều dài khoảng 400 kilômét. Nin Xanh có thể đạt đỉnh tại Thác Tis Issat, với độ cao 45 mét nằm cách 40 kilômét xuôi theo dòng theo Hồ Tana. Đặc điểm địa lý sông Nin Xanh – Top 10 sông dài nhất châu Phi Tên sông Nin Xanh Chiều dài km Chiều dài mm 994994 Diện tích/ Lưu vực km2 Lưu lượng trung bình m3/s 2349 Đổ ra Nin Các quốc gia trong lưu vực Ethiopia, Sudan Phần thượng lưu của Nin Xanh được gọi là Abbay tọa lạc ngay trên đất Ethiopia. Vùng đất này coi Nin Xanh là dòng sông linh thiêng. Mọi người ở đây đều quan niệm rằng đây là Sông Gihon chảy qua Vườn Eden trong sách Sáng thế 2. Kiến thức chung về thiên nhiên châu Phi Vị trí địa lý châu Phi Châu Phi có diện tích khoảng km² tính cả các đảo. Châu lục này nằm giữa chí tuyến Bắc và chí tuyến Nam nên có khí hậu nóng quanh năm. Thông tin vị trí địa lý châu Phi Diện tích km2 Dân số Mật độ dân số km2 47 Múi giờ UTC-1 to UTC+4 Thành phố lớn nhất Lagos Do bị Địa Trung Hải ngăn cách với châu Âu. Nên đại lục này nối liền với châu Á về phía tận cùng đông bắc bằng eo đất Suez. Cấu trúc địa hình chính của châu Phi được thể hiện theo cả hai hướng tây – đông. Phần đất liền nằm về phía bắc nhiều hơn. Hướng bắc – nam chủ yếu là các bán đảo miền nam. Địa hình và khoáng sản Địa hình châu Phi Địa hình đơn giản chủ yếu là cao nguyên khổng lồ. Độ cao của các cao nguyên trung bình từ 750m. Ngoài ra còn có các sơn nguyên xen các bồn địa thấp. Cùng với nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ hẹp và dài. Khoáng sản Châu Phi có nguồn khoáng sản vô cùng phong phú và đa dạng. Hiện đang nắm giữ 90% lượng Cobalt, 90% Platin, 50% Vàng, 98% Crom, 70% Tantan, 64% Mangan và một phần ba lượng Uranium của thế giới. Riêng Cộng hòa Dân chủ Congo có 70% lượng Coltan của thế giới. Còn Guinea là quốc gia xuất khẩu Bô xít lớn nhất thế giới. Ngoài ra, dầu mỏ và khí đốt cũng là nguồn khoáng sản lớn của châu Phi. Câu hỏi trắc nghiệm liên quan Châu Phi là châu lục lớn thứ mấy thế giới? Châu Phi có diện tích khoảng km², châu Phi chiếm 19% đất đai của Trái Đất. Theo thống kê vào năm 2021, châu Phi có 54 quốc gia. Với người sinh sống, chiếm khoảng 17,52% dân số thế giới. Vì thế, châu Phi là châu lục lớn thứ 3 thế giới về diện tích. Đồng thời, châu Phi cũng đứng Top 2 các châu lục đông dân nhất thế giới. Châu Phi có khí hậu nóng do? Châu Phi có khí hậu nóng do phần lớn lãnh thổ nằm trên vĩ độ xích đạo. Cùng với cận nhiệt đới ở cả bán cầu bắc và bán cầu nam. Vì thế khí hậu châu Phi tương đối nóng. Thời gian nắng cao nhất và lượng nhiệt nóng nhất so với các châu lục còn lại. Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi là? Dạng địa hình chủ yếu ở châu Phi là cao nguyên khổng lồ. Ngoài ra còn có các sơn nguyên xen các bồn địa thấp, cùng với nhiều thung lũng sâu, nhiều hồ hẹp và dài. Đặc điểm khí hậu của châu Phi là? Đặc điểm khí hậu của châu Phi là nóng và khô nhất thế giới. Châu Phi có khí hậu cực kỳ nóng, nhiệt độ trung bình năm trên 20 °C. Lượng mưa tương đối ít và giảm dần về phía hai chí tuyến. Hình thức canh tác chủ yếu ở châu Phi là? Hình thức canh tác chủ yếu ở châu phi là làm nương rẫy. Kỹ thuật canh tác vô cùng lạc hậu. Hình thức canh tác lương thực luôn thiếu phân bón để bổ sung dưỡng chất cho cây. Canh tác chủ yếu dựa vào sức người mà không sử dụng máy móc hay công nghệ tiên tiến hiện đại. Hai bán đảo lớn nhất châu Phi là? Hai bán đảo lớn nhất của châu Phi là bán đảo Ma-đa-ga-xca và bán đảo Xô-ma-li. Lục địa châu Phi có đường bờ biển ít bị chia cắt, rất ít các vịnh biển, bán đảo và đảo. Tuy nhiên, diện tích của hai bán đảo này lại khá lớn. Loại cây được trồng nhiều nhất ở châu Phi là? Loại cây được trồng nhiều nhất ở châu Phi là cây công nghiệp. Phần lớn đất đai và khí hậu của châu Phi đều thuộc dạng khô cằn. Do đó, cây công nghiệp rất hợp với thổ nhưỡng và khí hậu của châu lục này. Câu hỏi thường gặp Hai con sông nổi tiếng nhất ở châu Phi là? Hai con sông nổi tiếng nhất ở châu Phi là sông Nile và sông Congo. Hồ nào lớn nhất châu Phi? Hồ nào lớn nhất châu Phi là hồ Victoria. Đây là hồ nước ngọt lớn nhất tại châu Phi và lớn thứ hai thế giới, với diện tích km2. Top 10+ Con sông dài nhất châu Phi có khiến bạn phải kinh ngạc không nào? Theo dõi ReviewNao để biết thêm nhiều thông tin thú vị ngay nhé.
hai con sông nổi tiếng nhất ở châu phi là